câu hỏi và đáp án môn bảo hiểm - Pdf 14


-1-

 CÂU HI V
Bo him trong hong kinh doanh 2011
*****
Mc lc và danh sách son tho

Trong quá trình học có thắc mắc ở phần nào, mọi người liên hệ với bạn soạn thảo ra để
giải đáp nhé

! Mong tất cả chúng ta sẽ sống sót qua môn này!

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm 1
Ngọc
Chương II: Bảo hiểm hàng hải 6
Câu 1 -> 9: Phương Huyền
Câu 10 -> 13: Phương
Câu 14 ->16: Lê Huyền
Câu 17-> 21: Cương
Câu 22-> 24: Bùi Huyền
Câu 25-> 33: Lan
Câu 34 -> 39: Mai
Câu 40-> 48 : Hằng
Chương III: Bảo hiểm hàng không 49
Bảo Lâm
Chương IV : Bảo hiểm hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt. 53
Câu 1 -> 6: Hạnh
Câu 7 -> 12: Nguyên
Chương V: Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt 63
Câu 1->3: Ngọc

 i tg BH
- BH tài sản: ts của cá nhân hay tập thể  mang tính vật chất
- BH trách nhiệm: trách nhiệm dân sự của người đc BH với người thứ 3 hay sản phẩm
- BH con người: con người hoặc bộ phận + vấn đề liên quan như tuổi thọ, tính mạng,
sức khỏe,…

Câu 3: Trình bày giá tr bo him và s tin bo him? Tr giá bo him và s tin
bo him có quan h v nào?
Trả lời:
Giá trị BH: là giá trị của đối tg BH lúc bắt đầu BH cộng thêm phí BH, và các chi phí hợp lý
khác
Số tiền BH: là toàn bộ hay 1 phần GTBH, do người đc BH yêu cầu và đc BH

Câu 4: Th quy



 ? Tác d  u ki  thc hin th
quyn. Cho ví d.
Trả lời:

-3-

Thế quyền là người BH sau khi bồi thường cho người đc BH, có quyền thay mặt người đc
BH để đòi người thứ 3 có trách nhiệm, bồi thường cho mình.
Tác dng: giúp cty BH bù đắp tài chính, cho phép giảm chi phí thực tế của người BH trg
trường hợp tổn thất xảy ra, làm giảm phí BH.
u kin thc hin:
- Chỉ áp dụng khi có tổn thất về tài chính (khác với BH nhân thọ)
- Chỉ áp dụng khi người BH đã bồi thường đầy đủ tổn thất trg phạm vi BH cho người

Trả lời:
- Tránh ri ro: ko làm việc quá mạo hiểm, ko chắc chắn  ko làm đc gì
- a, hn ch ri ro: sử dụng các biện pháp đề phòng như hệ thống phòng
cháy chữa cháy, an toàn lao động,…  ko ngăn đc hết rủi ro

-4-

- T khc phc ri ro: tự bảo hiểm: dự trữ 1 khoản tiền nhất định để khi có rủi ro
xảy ra thì dùng khoản đó để bù đắp, khắc phục hậu quả.  ko đủ dự trữ + gây đọng
vốn trg xã hội
- Chuyng ri ro: BH: san sẻ, chuyển nhượng rủi ro cho công ty khác trg đó
cty đó phải bồi thường những thiệt hại do rủi ro đc thỏa thuận gây ra, người chuyển
nhượng rủi ro trả 1 khoản phí  ko gây đọng vốn + bù đắp đc rủi ro lớn

Câu 8: Phân tích các nguyên tc ca bo him.
Trả lời:
- BH 1 ri ro ch ko BH 1 s chc chn: chỉ nhận BH những sự cố, tai nạn xảy ra 1
cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người chứ ko BH 1 cái chắc chắn
xảy ra.
- Nguyên tc trung thc tuyi: 2 bên phải tuyệt đối trung thực, tin tưởng lẫn
nhau, ko lừa dối nhau. Nếu 1 trg 2 bên vi phạm  HĐ vô hiệu
Nguời BH: công khai đk, nguyên tắc, giá cả BH cho người đc BH biết, ko đc nhận
BH khi biết đối tượng BH đã đến nơi an toàn
Người đc BH: khai báo chính xác các chi tiết liên quan đến đối tượng BH, thông
báo kịp thời những thay đổi về đối tượng BH, rủi ro, mối đe dọa,…mà mình biết
cho người BH; ko đc mua BH khi biết rõ đối tượng BH đó đã bị tổn thất
- Nguyên tc li ích BH: người đc BH muốn mua BH phải có lợi ích BH. Lợi ích
BH có thể là quyền đã có hoặc sẽ có trong đối tượng BH.
Lợi ích BH là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan đến, gắn liền với hay phụ thuộc vào
sự an toàn hay ko an toàn của đối tượng BH. Người có lợi ích BH là người bị thiệt

Nguồn
hình thành
Người LĐ, người sử dụng LĐ, nhà
nước hỗ trợ
Đóng góp phí của những người
tham gia
Phí BH
Xác định bằng số tương đối dựa vào
tiền công của ng LĐ và quỹ lương của
chủ sử dụng LĐ tham gia BH
Xác định bằng số tuyệt đối, trên cơ
sở xác suất rủi ro của đối tượng
BH, số tiền BH, giá trị BH
Cơ quan
quản lý
Thường do 1 tổ chức của CP đảm nhận
Các DN BH tự đứng ra kinh doanh
Tính chất
Tính tương hỗ nhiều hơn
Bắt buộc theo pháp luật
Tính chất kinh doanh
Tự nguyện

Câu 10: Phí bo hi nào và ph thuc vào các yu t nào?
Trả lời:
Phí BH (I) là khoản tiền mà người đc BH phải nộp cho người BH để đc bồi thường khi có
tổn thất xảy ra, là giá cả của BH.
Phí BH đc xđ như sau:
I = V(A) x R
Trg đó:

những đe doạ nguy hiểm, khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm.
- Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra trên biển, của biển, liên quan đến một hành
trình hàng hải. Ví dụ: tàu bị mắc cạn, đắm, đâm va nhau… hàng bị hư hỏng, vỡ
thiếu hụt…
2. Phân loại các rủi ro trong bảo hiểm hàng hải: (2 cách)
2.1. Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro
- Thiên tai (Act of God): là những hiện tượng tự nhiên mà con người không chi phối
được. Vd: biển động, bão, gió lốc, sét đánh, thời tiết xấu, sóng thần, động đất, núi
lửa phun…
- Tai ha ca bin (peril of the sea): là những tai nạn xảy ra đối với con tàu ở ngoài
biển. Vd: tàu mắc cạn, cháy, đắm, nổ, đâm va nhau, đâm va vật thể khác, tàu mất
tích… (Những rủi ro này được gọi là những rủi ro chính – sgk tr17)
- Các tai nn bt ng khác: là những thiệt hại do tác động ngẫu nhiên bên ngoài
không thuộc các tai họa của biển nói trên.
Tai nạn bất ngờ khác có thể xảy ra trên biển, trên bộ, trên không, trong quá trình vận
chuyển, xếp dỡ, giao nhận, lưu kho. Vd: hàng hoá bị rách, vỡ, cong, vênh, mất mùi,
lây hại, trộm, mất cắp không giao hàng…)

-7-

Những rủi ro này thường là các rủi ro phụ.
- Ri ro do các hànng chính tr xã hi hoc do li cc bo him
gây nên vd: chiến tranh, đình công, hành động thù địch, khủng bố, tàu bị bắt giữ
hoặc tịch thu…
2.2. Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm: (3 loại)
a. Các rc bo him: là các rủi ro được bảo hiểm một cách
bình thường theo những điều kiện bảo hiểm gốc A, B, C. Bao gồm cả rủi ro chính
và rủi ro phụ.
* Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện
bảo hiểm: (6): mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, ném hàng xuống biển, mất tích.

-8-

* Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện
bảo hiểm: (6): mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, ném hàng xuống biển, mất tích.
(*Note: các rủi ro chính được liệt kê chi tiết bên dưới k có trong sgk, chỉ có trong
slide)
- Rủi ro mắc cạn (stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông, đáy tàu chạm
với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho hành trình của tàu bị
gián đoạn và muốn thoát được phải nhờ đến ngoại lực; rủi ro mắc cạn bao gồm cả
rủi ro mắc kẹt
- Rủi ro chìm đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm
hẳn xuống nước, đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ
- Rủi ro cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả
nhiệt lượng cao:
+) Cháy bình thường: do nguyên nhân từ bên ngoài hay do những nguyên nhân
khách quan như thiên tai, sơ suất của người không phải người được bảo hiểm, buộc phải
thiêu huỷ để tránh bị địch bắt hoặc tránh lây lan dịch bệnh…
+) Cháy nội tỳ: do bản thân hàng hoá tự bốc cháy mà người bảo hiểm chứng minh
được là do quá trình bốc xếp hàng hoá lên tàu không thích hợp hoặc do bản chất tự nhiên
của hàng hoá.
Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường cháy bình thường.
- Rủi ro đâm va (Collision): là hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với
bất kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá)
- Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá
hoặc trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu.
- Rủi ro mất tích (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy định của
hợp đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức
về tàu và hàng hoá trên tàu.
+) Pháp: 6 tháng đối với hành trình ngắn và 12 tháng đối với hành trình dài
+) Anh và các nước theo luật Anh: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành

- Lây hại là hàng hoá bị hư hại kém phẩm chất từ hàng hoá khác hoặc phương tiện
chuyên chở lây sang
- Lây bẩn là hàng hoá bị làm bẩn dẫn đến kém phẩm chất
- Rỉ là hàng hoá bằng kim loại bị hoen rỉ do lây hại, do nước mưa, nước biển hoặc từ rủi
ro bảo hiểm khác đem lại
- Móc cẩu là sự thiếu hụt hàng hoá do quá trình móc cẩu trong khi xếp dỡ hàng hoá tại
cảng gây nên làm mất nguyên đai nguyên kiện hay rách vỡ bao bì.

Chú ý! Rủi ro phụ có thể được mua bảo hiểm bằng cách mua bảo hiểm theo điều kiện A

Câu 4:  i ro loi tr trong bo him hàng hóa chuyên ch bng
bin theo ICC 1982.
Trả lời:
Rủi ro loại trừ trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982 là
các rủi ro loại trừ theo điều kiện A – ICC 1982 (là các rủi ro loại trừ theo điều kiện C trừ
đi rủi ro “thiệt hại hoặc cố ý phá hoại”), đó là (4):
1. u khon loi tr chung
- Rò rỉ, hao hụt thông thường về trọng lượng, khối lượng, hao mòn tự nhiên của đối
tượng BH.
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do bao bì không đầy đủ hoặc không thích hợp
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do chi phí nội tì hoặc bản chất của đối tượng BH

-10-

- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do mất khả năng tài chính của chủ tàu, người quản lý
tàu, người thuê tàu hoặc người khai thác tàu.
- Mất mát, hư hỏng hoặc chi phí do sử dụng vũ khí chiến tranh như năng lượng
nguyên tử, hạt nhân hoặc phóng xạ.
2. u khon loi tr ri ro v tình tr kh  n hoc
không thích hp.

Các rủi ro được bảo hiểm trong hàng hóa chuyên chở bằng đường biển theo ICC 1982
(Bao gồm 12 trường hợp theo điều kiện BH A.(A = 5C + 4B + mọi rủi ro được bảo hiểm
trừ rủi ro loại trừ A) :

-11-

1. Cháy hoặc nổ
2. Tàu hoặc xà lan bị mắc cạn, chạm đất, bị đắm hoặc lật úp.
3. Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh
4. Tàu đâm va nhau hoặc tàu, xà lan, phương tiện vận chuyển đâm va phải vật thể khác
không phải là nước.
5. Dỡ hàng tại cảng lánh nạn;
6. Hy sinh tổn thất chung;
7. Vứt hàng xuống biển.
- Điều khoản tổn thất chung: bảo hiểm tổn thất chung và chi phí cứu nạn được xác
định phù hợp với hợp đồng vận tải và tập quán áp dụng.
- Điều khoản “Hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi”: người được bảo hiểm được bảo
hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đâm va nhau đều có lỗi” quy
định trong hợp đồng vận tải. Ngoài ra người được bảo hiểm còn được bảo vệ
trước khiến nại của chủ tàu nếu thống bao cho người bảo hiểm.
8. Động đất, núi lửa phun, sét đánh
9. Nước cuốn khỏi tàu
10. Nước biển, sông, hồ tràn vào hầm tàu, xà lan, phương tiện vận tải, container, to axe
hoặc nơi chứa hàng
11. Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện nào do rơi khỏi tàu hoặc bị rơi trong khi xếp lên
hoặc dỡ xuống tàu hoặc xà lan.
12. Thiệt hại do cố ý hoặc phá hoại

(*) Note: Theo slide cô H, cô phân thành: A= 7C + 4B +1A
1. Mắc cạn, đắm, cháy, đâm va

- Tổn thất riêng xảy ra ngẫu nhiên, tổn thất của người nào người đó chịu mà
không có sự đóng góp của các bên.
- Có thể xảy ra ở bất cứ đâu không nhất thiết là trên biển.
- Tổn thất riêng chỉ được bồi thường nếu rủi ro đó được thỏa thuận trong hợp
đồng.
(*)Note : Theo slide cô Hà:
Tổn thất riêng là tổn thất của riêng từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất
ngờ gây nên
+) Bảo hiểm bồi thường tổn thất riêng thuộc rủi ro bảo hiểm và chi phí hợp lý phát
sinh của vụ tổn thất riêng (chi phí tổn thất riêng)
+) Hàng hoá: chi phí tổn thất riêng là những chi phí nhằm bảo tồn hàng hoá khỏi bị
hư hại thêm hay giảm bớt hư hại khi xảy ra tổn thất thuộc rủi ro bảo hiểm trên hành trình
+) Bảo hiểm thân tàu: chi phí tổn thất riêng gồm chi phí đã sửa chữa tàu và chi phí
chưa sửa chữa tàu
Chi phí đã sửa chữa:
Chi phí sửa chữa tạm thời
Chi phí sửa chữa chính thức: chi phí sửa chữa, thay thế các bộ phận tổn thất đã
xảy ra nhằm khôi phục lại giá trị ban đầu của con tàu trước khi có tai nạn tổn
thất
Chi phí chưa sửa chữa: là số tiền hợp lý đối với việc giảm giá trị thân tàu, máy móc
trang thiết bị do việc hư hỏng chưa sửa chữa gây ra.
2. Tn tht chung (General Average):
2.1. Khái niệm và đặc trưng
Tổn thất chung là những thiệt hại xảy ra do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến
hành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hoá và cước phí chở trên tàu
khỏi một sự nguy hiểm chung, thực sự đối với chúng.

-13-

Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung: có và chỉ có hành động tổn

Quy tắc York
Quy tắc York được sửa đổi bổ sung tại Antwerp (Bỉ) năm 1924- Quy tắc York-
Antwerp
Quy tắc York- Antwerp đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1950, 1974,
1990,1994 và 2004
Có 2 loại điều khoản:

-14-

Thứ tự chữ cái (từ A đến G): quy định những vấn đề chung nhất về tổn
thất chung (định nghĩa tổn thất chung và hành động tổn thất chung; các
nguyên tắc tính toán, phân bổ tổn thất chung…)
Thứ tự bằng số la mã (từ I đến XXIII): quy định các trường hợp hy sinh
và chi phí tổn thất chung cụ thể
Điều khoản giải thích: quy định tổn thất chung được giải quyết theo các điều
khoản bằng chữ trừ trường hợp do Điều khoản tối cao và điều khoản bằng chữ
quy định khác
Điều khoản tối cao: trong mọi trường hợp chỉ được thừa nhận là tổn thất chung
khi các chi phí và hy sinh được chi ra một cách hợp lý

Những thay đổi chủ yếu của Quy tắc York- Antwerp năm 2004: do áp lực chủ yếu từ
phía Liên đoàn bảo hiểm hàng hải quốc tế (International Union of Marine Insurers-
IUMU):
- Quy tắc VI: chi phí cứu hộ bị loại trừ khỏi tổn thất chung
- Loại bỏ nguyên tắc 2: chỉ có các tổn thất và chi phí xảy ra vì an toàn chung của các
tài sản trong hành trình mới được đưa vào tổn thất chung, còn các chi phí vì lợi ích chung
sẽ bị loại bỏ
=> Quy tắc XI: tiền lương của sỹ quan thuỷ thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng lánh nạn sẽ
không được đưa vào tổn thất chung, tuy nhiên chi phí nhiên liệu và phụ tùng thay thế vẫn
được đưa vào tổn thất chung

hợp đồng bảo hiểm, bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại hoặc bị biến chất, biến dạng không còn
như lúc mới bảo hiểm nữa hay bị mất đi, bị tước đoạt không lấy lại được nữa.
+) Tn tht toàn b c tính (Constructive Total Loss): là những tổn thất của đối tượng
bảo hiểm có thể chưa tới mức độ tổn thất toàn bộ, nhưng đối tượng bảo hiểm bị từ bỏ một
cách hợp lý vì xét thấy không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc có thể tránh được
nhưng phải bỏ ra chi phí vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm
Điều kiện: Người được bảo hiểm phải từ bỏ đối tượng bảo hiểm đó cho người bảo
hiểm.
Hành động từ bỏ hàng: là hành động của người được bảo hiểm từ bỏ mọi quyền lợi của
mình đối với hàng hoá cho người bảo hiểm trong trường hợp tổn thất toàn bộ ước tính để
được bồi thường toàn bộ
Khi từ bỏ hàng thì sở hữu về hàng sẽ chuyển sang người bảo hiểm. Nếu người bảo hiểm
chấp nhận thì phải bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm. Người bảo
hiểm có thể từ chối hoặc chấp nhận từ bỏ hàng, việc từ bỏ này không ảnh hưởng đến quyền
lợi được bồi thường của người được bảo hiểm. Sự im lặng của người bảo hiểm không đơcj
coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏ hàng.
Khi từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải tuân theo nguyên tắc:
- Làm tuyên bố từ bỏ gửi cho công ty bảo hiểm (Notice of Abandonment)
- Khi từ bỏ đã được chấp nhận thì không thay đổi được nữa
- Chỉ được từ bỏ khi đối tượng bảo hiểm còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ
thực tế. (ý “từ bỏ dọc đường” này không nêu trong sách, chỉ có trong slide cô Hà
nên chắc không cần lắm)
2. Ví d
- Tổn thất toàn bộ thực tế:
 Lô hàng bị hư hỏng và biên bản giám định ghi là giảm giá trị thương mại
100%
 Lô xà phòng bánh bị chảy thành từng tảng không còn nguyên dạng như lúc
ban đầu
 Hàng bị mất do tàu bị đắm hoặc mất tích.
- Tổn thất toàn bộ ước tính

Khi từ bỏ hàng thì sở hữu về hàng sẽ chuyển sang người bảo hiểm. Nếu người bảo hiểm
chấp nhận thì phải bồi thường toàn bộ giá trị bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm. Người bảo
hiểm có thể từ chối hoặc chấp nhận từ bỏ hàng, việc từ bỏ này không ảnh hưởng đến quyền
lợi được bồi thường của người được bảo hiểm. Sự im lặng của người bảo hiểm không đơcj
coi là chấp nhận hay từ chối từ bỏ hàng.
Khi từ bỏ đối tượng bảo hiểm phải tuân theo nguyên tắc:
- Làm tuyên bố từ bỏ gửi cho công ty bảo hiểm bằng văn bản, phải từ bỏ một cách vô
điều kiện và hợp lý. (Notice of Abandonment)
- Từ bỏ rồi không được rút lui
- Chỉ được từ bỏ khi đối tượng bảo hiểm còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ
thực tế. (ý “từ bỏ dọc đường” này không nêu trong sách, chỉ có trong slide cô Hà
nên chắc không cần lắm)
2. Ví d:
 Tàu chở gạo gặp bão, ghé vào cảng lánh nạn thì gạo đã ướt hết. Nếu tiếp tục
chở gạo về thì gạo sẽ hỏng hết, tức là sẽ xảy ra tổn thất toàn bộ và người bảo
hiểm sẽ phải bồi thường toàn bộ.
 Tàu chở thép gặp bão, phải ghé vào một cảng lánh nạn không thể tiếp túc
được hành trình. Mặc dù thép không hư hỏng nhưng chi phí lưu kho bãi, dỡ
hàng xuống, thuê tàu khác chở tiếp… vượt quá giá trị của sắt thép sau khi đã
chở đến.
 Bảo hiểm than tàu, tàu bị nạn đến nỗi chi phí sửa chữa lớn hơn giá trị tàu sau
khi đã sửa xong
Câu 9: Khái ni   a tn tht chung? Cho ví d minh ha tn tht
chung.

-17-

Trả lời:
1. Khái ni
1.1. Khái niệm:

một cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu, hàng hóa và cước phí khỏi bị tai họa trong một
hành trình chung trên biển.
Muốn có tổn thất chung phải có hành động tổn thất chung.

2. Việc tính toán phân bổ tổn thất chung được tiến hành theo 5 bước:
+ Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung:

-18-

Tổng giá trị tổn thất chung là tổng những hy sinh và chi phí được công nhận là tổn thất
chung. Nếu hàng hóa bị hy sinh vì tổn thất chung thì giá trị được tính là giá trị hàng hóa
vào lúc dỡ hàng, căn cứ vào hóa đơn thương mại hoặc căn cứ vào giá hàng lúc xếp hàng
xuống tàu. Giá trị này bao gồm cả chi phí bảo hiểm và cước phí, trừ trường hợp cước phí
1

ko thuộc trách nhiệm thanh toán của chủ hàng.

+ Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ:
- là giá trị tài sản có mặt trên tàu của tất cả các quyền lợi vào thời điểm có hành động
tổn thất chung
2
, tức là tổng các giá trị đã được hành động tổn thất chung cứu thoát,
bao gồm cả những giá trị đã hy sinh vì an toàn chung.
- những tài sản, mất mát hư hại xảy ra trước hành động tổn thất chung ko đc tính vào
giá trị chịu phân bổ nhưng tổn thất riêng xảy ra vào sau hành động tổn thất chung
thì vẫn tính.

+ Bước 3: Xác định tỷ lệ đóng góp
= tổng giá trị tổn thất chung/ tổng giá trị chịu phân bổ rồi x100%


 Tổn thất chung là thiệt hại do những chi phí và hy sinh đặc biệt được tiến hành một
cách cố ý và hợp lý nhằm cứu tàu và hàng hóa khỏi bị tai họa trong một hành trình trên
biển.

Như vậy tổn thất riêng và tổn thất chung có những điểm khác nhau cơ bản sau:
- tổn thât riêng do nguyên nhân khách quan
4
, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con
người còn tổn thất chung do hành động cố ý
5
của con người.
- Tổn thất riêng ko được các quyền lợi còn lại trên tàu đền bù còn tổn thất chung
được tính toán và đền bù.
- VD về tổn thất riêng: tàu bị đắm chìm, hàng hóa thiệt hại hoàn toàn đó là tổn thât
riêng
- VD về tổn thất chung: tàu đi đường gặp bão, thuyền trưởng ra lệnh vứt bớt hàng hóa
để tàu có thể đi được nhanh hơn ra khỏi vùng bão thì số hàng hóa bị hy sinh được tính
vào tổn thất chung

Câu 12: Trách nhim ca các bên liên quan khi xy ra tn th



?
Trả lời:
Khi xảy ra tổn thất chung, các bên liên quan có những trách nhiệm sau:
+ Chủ tàu và thuyền trưởng:
- Tuyên bố tổn thất chung
- Mời giám định viên đến để giám định tổn thất của tàu và hàng.
- Gửi cho các chủ hàng bản cam đoan đóng góp và giáy cam đoan đóng góp tổn thất

Những phiên bản sửa đổi, bổ sung sau không làm mất tính pháp lý của các phiên bản
trước.
6

Những sửa đổi cơ bản
7
của qui tắc York - Antwerp 2004
8
:
 Qui tắc VI: Chi phí cứu hộ bị loại trừ khỏi tổn thất chung
9

 Loại bỏ nguyên tắc 2: chỉ có các tổn thất và chi phí xảy ra vì an toàn chung của các
tài sản trong hành trình mới được đưa vào tổn thất chung còn các chi phí vì lợi ích
chung sẽ bị hủy bỏ
 thay đổi qui tắc XI: tiền lương của sỹ quan thủy thủ trong thời gian tàu lưu lại cảng
lánh nạn sẽ không được đưa vào tổn thất chung, tuy nhiên chi phí nhiên liệu và phụ
tùng thay thế vẫn được đưa vào tổn thất chung
 Khoản lãi suất 2% trong qui tắc XX bị bãi bỏ
10

 Lãi suất trong qui tắc XXI vẫn được duy trì nhưng không phải là 7%
11
mà sẽ được
Ủy ban hàng hải quốc tế (CMI) ấn định hàng năm
 Thời hiệu tố tụng: 1 năm kể từ ngày bản tính toán phân bổ tổn thất chung được công
bố, hoặc 6 năm kể từ ngày kết thúc hành trình trong đó đã xảy ra tổn thất chung. Tuy
nhiên các bên vẫn có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn trên.



- Trách nhiệm của người chuyên chở bằng đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi
thường rất khó khăn;
- Có bảo hiểm mới bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổn thất và tạo tâm
lí an tâm trong kinh doanh.



Trả lời:
-36
1. Các điều kiện bảo hiểm của Anh:
Do Viện những người bảo hiểm London ( Institute of London Underwwriters - ILU)
soạn thảo và ban hành
a. Các điều kiện bảo hiểm gốc:
- Điều kiện bảo hiểm A ( Institute Cargo Clause A);
- Điều kiện bảo hiểm B ( Institue Cargo Clause B);
- Điều kiện bảo hiểm C ( Institue Cargo Clause C);
- Điểu kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, trừ hàng hóa vận
chuyển bằng đường bưu điện ( Institute Cargo Clauses- Air) ( excluding sendings by Post).
b. Các điều kiện bảo hiểm áp dụng cho một số hàng đặc biệt:
- Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa buôn bán theo lô ( Institute Commodity trade Clauses
A, B, C);
- Điều kiện bảo hiểm than ( Institute Coal Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm dầu thô ( Institute bulk Oil Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm đay ( Institute Jute Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm cao su tự nhiên ( Institute Natural Rubber Clauses);
- Điều kiện bảo hiểm thịt đông lạnh ( Institute Frozen Meat Clauses);
c.Các điều kiện bảo hiểm phụ:
- Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng vận chuyển bằng đường biển ( Institute
War Clauses - Cargo)
- Điều kiện bảo hiểm chiến tranh áp dụng cho hàng gửi bằng bưu điện ( Institute War

và thanh toán bồi thường; Chuyển quyền bồi thường; Từ bỏ hàng; Những quy địn khác;
Thời hiệu khiếu nại; Xử lí tranh chấp.
=> Khi mua bảo hiểm cho hàng hóa, trừ những trường hợp đặc biệt, chủ hàng phải mua
bảo hiểm theo một trong ba điều kiện bảo hiểm gốc là A, B hoặc C của Anh hoặc Việt
Nam ( của Bộ Tài chính hay Bảo Việt). Ngoài ra, chủ hàng phải nộp thêm phí bảo hiểm
thêm về các rủi ro chiên tranh hay đình công nếu có nhu cầu và có thể lựa chọn công ti bảo
hiểm trong nước hoặc nước ngoài.

- ICC 1982.
Trả lời
-41
a. Rủi ro được bảo hiểm: Theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi
ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa dược bảo hiểm, trừ những rủi ro loại trừ sau:
- Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa hoặc hành động thù địch;
- Việc chiếm, cầm giữ, bắt giữ tài sản hoặc kiềm chế và hậu quả của chúng;
- Mìn, thủy lôi, bom hay những vũ khí chiến tranh đang trôi dạt;

-23-

- Đình công, cấm xưởng, rỗi loạn lao động hoặc bạo động;
- Người đình công, công nhân bị cấm xưởng, người gây rỗi loạn lao động hoặc bạo động,
kẻ khủng bố hay hành động vì động cơ chính trị;
- Do bất kì kẻ khủng bố nào hoặc bất kì người nào hành động vì động cơ chính trị;
- Việc sử dụng các vũ khí chiến tranh có dùng đến năng lượng nguyên tử hạt nhân hoặc
chất phóng xạ;
- Khuyết tật vốn có hoặc tính chất đặc biệt của hàng hóa bảo hiểm;
b. Trách nhiệm khác của công ti bảo hiểm:
- Tổn thất chung và chi phí cứu hộ được phân bổ hay xác định theo hợp đồng vận tải
và/hoặc theo luật lệ tập quán hiện hành;
- Những chi phí và tiền công hợp lí mà người được bảo hiểm hoặc đại lí của họ đã chi ra

+ Tổn thất toàn bộ của bất kỳ một kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi
đang xếp dỡ hàng hoá

Câu 18. Phm vi trách nhim bo hiu kin C  ICC 1982.
Đọc: trang 41-47 SGT
Trả lời:
Bảo hiểm bồi thường trong 7 trường hợp:
- Mắc cạn, đắm, cháy, đâm va
- Dỡ hàng tại một cảng gặp nạn
- Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật bánh
- Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn, chi phí đề phòng hạn chế tổn thất,
chi phí giám định, chi phí khiếu nại tố tụng)
- Ném hàng ra khỏi tàu
- Mất tích
- Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản 2 tàu đâm va nhau
cùng có lỗi

Câu 19.  m vi trách nhim bo hi







 u
kin bo hic bit ca ICC 1982.
Đọc: trang 48-50 SGT
Trả lời:
a) WR (War Risk): điều kiện bảo hiểm các rủi ro chiến tranh

Nếu trong hành trình bảo hiểm, tàu ghé vào một cảng hoặc một nơi dọc đường để dỡ
hàng, để chuyển tải sang tàu biển khác hoặc máy bay, hoặc hàng hóa được dỡ khỏi tàu tại
cảng hoặc lánh nạn thì phụ thuộc vào việc nộp thêm phí bảo hiểm nếu có yêu cầu, bảo
hiểm này sẽ tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết hạn 15 ngày, kể từ nửa đêm ngày tàu đến
cảng hoặc nơi đó và sau đó lại tiếp tục có hiệu lực kể từ khi hàng hóa hoặc một phần được
xếp xuống tàu biển hoặc máy bay để chở tiếp. Trong thời hạn 15 ngày này, bảo hiểm chỉ có
hiệu lực sau khi dỡ hàng nếu đối tượng bảo hiểm vẫn ở tại cảng hoặc nơi chuyển tải.
Đối với các rủi ro như mìn, ngư lôi nổi hoặc chìm thì bảo hiểm này mở rộng ra cả
trường hợp khi đối tượng bảo hiểm còn ở trên xà lan để vận chuyển đến tàu hoặc từ tàu vào
bờ, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng được
dỡ khỏi tàu trừ phi có thỏa thuận đặc biệt khác.

Câu 20. u khon bo hi o him hàng hóa
vn chuyn bng bin
Trả lời:
- Quy định trong điều khoản “hành trình”: người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với hàng
hoá từ kho đến kho - “Transit Clause: from warehouse to warehouse”
- Quãng đường từ cảng đến đến kho đến: bảo hiểm chịu trách nhiệm trong vòng 60 ngày
- Bảo hiểm sẽ hết hiệu lực tuỳ thuộc vào một trong 2 điều kiện:
+ Hàng đã được cho vào kho an toàn (không cần chờ đến hết 60 ngày nữa)
+ Sau 60 ngày kể từ khi dỡ hàng xong
- Kho đi: là kho ở đó hàng hoá đã được đóng gói một cách hoàn chỉnh chờ xếp lên phương
tiện vận chuyển đường bộ, đường sông để mang ra cảng biển hoặc là kho được ghi tên trên
hợp đồng bảo hiểm
- Kho đến: là kho cuối cùng thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của người được bảo hiểm
hoặc là kho nằm ngoài hành trình vận chuyển bình thường của tàu hoặc là kho mà hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status