Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DARBEPOETINE ALPHA TRÊN ĐỘNG HỌC CỦA CYTOKINE VIÊM TRONG NHIỄM TRÙNG HUYẾT THỰC NGHIỆM" pot - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008
173
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DARBEPOETINE
ALPHA TRÊN ĐỘNG HỌC CỦA CYTOKINE VIÊM
TRONG NHIỄM TRÙNG HUYẾT THỰC NGHIỆM
A STUDY ON THE EFFECTS OF DARBEPOETIN ALPHA ON INETICS
OF PROINFLAMMATORY CYTOKINES IN EXPERIMENTAL SEPSIS

LÊ MINH KHÔI
Khoa Y Dược, Đại Học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Đáp ứng viêm toàn thể trong nhiễm trùng huyết (NTH) đóng vai trò quan trọng trong
bệnh sinh của hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan (MODS) và tỉ lệ tử vong cao.
TNFα và IL -6 là những cytokine viêm quan trọng nhất của đáp ứng viêm toàn thể .
Nghiên cứu thực nghiệm của chúng tôi cho thấy darbepoetine alpha (DPO), một chất
đồng đẳng của erythropoietin, có khả năng làm giảm đáng kể nồng độ của cả TNFα và
IL-6 từ thời điểm rất sớm sau khi được gây NTH bằng D -
galactosamin/lipopolysaccharide (Gal-LPS). Hoạt độ của các men gan cũng như các
chỉ điểm tổn thương tế bào cũng giảm rõ trong các nhóm chuột NTH được điều trị bằng
DPO. Như vậy, DPO có tác động làm giảm phản ứng viêm toàn thể và làm giảm tổn
thương cơ quan trong NTH thực nghiệm.
ABSTRACT

The systemic inflammatory response syndrome (SIRS) which occurs during sepsis
plays a critical role in pathogenesis of the Multiple Organ Dysfunction Syndrome
(MODS) and high mortality. TNFα and IL-6 are the most important proinflammatory
cytokines causing SIRS. The present study showed for the first time that intravenous
DPO, an analogue of erythropoietin, was capable to significantly reduce concentrations
of both TNFα and IL-6 at very early time points after induction of sepsis by Gal-LPS.
Activities of liver transaminases and other enzymes, which are markers of cellular

mổ (control). Ba nhóm còn lại đều được tiêm 720 mg/kg D -galactosamin (Gal) và 10
μg/kg lipopolysaccharide (LPS) E coli type huyết thanh 0128:B12 (Sigma-Aldrich,
Taufkirchen, Đức) 6 giờ trước khi mổ để gây NTH thực nghiệm. Trong đó, nhóm thứ
hai là nhóm tổn thương gan không được điều trị gì (Gal-LPS). Nhóm thứ ba được tiêm
DPO 10 μg/kg (Aranesp

; Amgen Europe, Breda, Hà Lan) qua tĩnh mạch sau hốc mắt
24 giờ trước khi gây NTH (DPO
pre
/Gal-LPS). Nhóm còn lại cũng được tiêm DPO liều
tương tự nhưng vào thời điểm 30 phút sau khi chuột được gây NTH (DPO
post
Sau 6 giờ được tiêm NaCl 9‰ (đối với nhóm thứ nhất) và Gal -LPS (đối với 3
nhóm còn lại) chuột được gây mê bằng ketamine/xylazine để nghiên cứu vi tuần hoàn
gan bằng phương pháp Intravital Microscopy (kết quả không thuộc phạm vi bài báo
này) và cuối cùng máu được lấy bằng chọc tĩnh mạch chủ dưới để làm các xét nghiệm.
Định lượng TNFα và IL6 bằng phương pháp ELISA theo hướng dẫn chuẩn hóa của nhà
sản xuất (Pierce Biotechnology, Rockford, Mỹ). Các enzyme SGOT, SGPT, LDH,
GLDH được định lượng theo phương pháp trắc quang trên máy HITACHI 704
Automatic Analyzer (Boehringer, Mannheim, Đức).
/Gal-LPS).
Ngoài ra để nghiên cứu động học của cytokine viêm, chúng tôi cũng tiến hành
nghiên cứu ở các thời điểm khác nhau là 2 giờ, 4 giờ và 6 giờ sau khi gây NTH. Tại mỗi
thời điểm chúng tôi có hai nhóm chuột (mỗi nhóm 5 con) đều được gây NTH nhưng
một nhóm chỉ nhận NaCl 9‰ còn nhóm kia nhận 10 μg/kg DPO đường tĩnh mạch sau
nhãn cầu. Cả NaCl 9‰ lẫn DPO đều được tiêm 30 phút sau khi gây NTH. Các xét
nghiệm cũng được tiến hành tương tự như đã trình bày ở trên.
Xử lý số liệu bằng phần mềm SigmaStat phiên bản 3.0. Để so sánh sự khác biệt
giữa các nhóm, chúng tôi sử dụng one way ANOVA, test post hoc có hiệu chỉnh Bonferroni
cho sai s ố α. Kết quả được trình bày bằng mean ± SEM. p < 0,05 đư ợc xem là có ý nghĩa.

*
*
control Gal-LPS
DPO
pre
DPO
post
Gal-LPS
B
A

Hình 1. Nồng độ TNF
α
và IL-6 ở bốn nhóm chuột nghiên cứu. Control: nhóm chứng không được tiêm
Gal-LPS. Gal-LPS: nhóm nhiễm trùng huyết không được điều trị DPO. DPO
pre
/Gal-LPS và
DPO
post
Khác với TNFα, nồng độ IL-6 ở ba nhóm được tiêm Gal-LPS có cao hơn. Trong
đó, cao nhất là nhóm Gal-LPS không được điều trị. Điều trị DPO ở chuột gây NTH làm
giảm rõ rệt nồng độ của IL-6. (Hình 1B)
/Gal-LPS lần lượt là các nhóm NTH được điều trị bằng DPO 24 giờ trước và 30 phút sau khi
tiêm Gal-LPS.
Test ANOVA và post hoc; * p < 0.05 so với control.
2h 4h 6h
TNF-alpha (pg/ml)
0
50
100

post
/ Gal-LPS

Hình 2. Nồng độ của TNFα và IL-6 ở nhóm chuột NTH không được điều trị DPO (Gal-LPS) và nhóm
chuột NTH được điều trị DPO (DPO
post
Những thay đổi của TNFα và IL-6 trong quá trình tiến triển của NTH có và
không có điều trị bằng DPO được lần lượt trình bày trong hình 2A và 2B. Khảo sát
/Gal-LPS ở các thời điểm khác nhau. Test ANOVA và post hoc;
# p < 0.05 so với Gal-LPS ở cùng thời điểm; † p < 0.05 so với thời điểm 2 giờ.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(28).2008
176
TNFα vào các thời điểm khác nhau cho thấy cytokine viêm này được phóng thích từ rất
sớm sau khi tiêm Gal-LPS. Nồng độ TNFα cao nhất lúc 2 giờ và nhanh chóng hạ thấp
về gần mức bình thường 4 giờ sau tiêm Gal-LPS (Hình 2A). Tương tự, nồng độ IL-6
huyết tương cũng cao nhất vào thời điểm 2 giờ và dần dần hạ thấp, tuy nhiên không trở
về bình thường (Hình 2B). Hai hình này cũng cho thấy DPO có khả năng làm giảm đáng
kể cả TNFα và IL-6 ở tất cả thời điểm nghiên cứu.
Bảng 1 trình bày các thông số đánh giá chức năng gan cũng như chỉ điểm tổn
thương tế bào ở bốn nhóm chuột được nghiên cứu. Tiêm Gal-LPS gây nên tổn thương
gan mạnh mẽ ở thời điểm 6 giờ. Trong khi đó, DPO 24 giờ trước và 30 phút sau khi
tiêm Gal-LPS làm giảm rõ mức độ tổn thương gan cũng như các chỉ điểm tổn thương tế
bào chung.
Thông số Control Gal-LPS DPO
pre
DPO
/Gal-LPS
post
/Gal-
LPS

tính [10]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi lần đầu tiên chứng minh rằng DPO làm giảm
viêm trong NTH do Gal-LPS.
TNFα đóng vai trò quan trọng trong việc cảm ứng gây tương tác giữa tế bào nội
mô và bạch cầu [12]. IL-6 tham gia vào phản ứng viêm thông qua khuyếch đại hiện
tượng tụ tập bạch cầu tại các cơ quan [14]. Bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong cơ
chế bệnh sinh của tổn thương cơ quan do NTH, ví dụ như trong tổn thương gan [6].
Thông qua việc làm giảm nồng độ TNFα và IL-6, DPO làm giảm tập trung bạch cầu tại
gan, giảm phản ứng viêm tại đây và nhờ vậy làm giảm tổn thương gan và tổ chức khác.
5. Kết luận
DPO liều 10 μg/kg tĩnh mạch 24 giờ trước hoặc 30 phút sau khi gây NTH bằng
D-galactosamin/lipopolysaccharide E coli làm giảm đáng kể nồng độ TNF α và IL-6
ngay từ những thời điểm rất sớm. Nhờ đó, DPO làm giảm tổn thương cơ quan, đặc biệt
là tổn thương gan do NTH. Như vậy DPO có tác dụng chống viêm và bảo vệ cơ quan
trong NTH thực nghiệm. Cần thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng như lâm sàng
khác để có thể kết luận DPO có tác dụng tương tự ở người hay không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Angus DC, Linde-Zwirble WT, Lidicker J, Clermont J, Carcillo G, Pinsky MR.
Epidemiology of severe sepsis in the United States: analysis of incidence, outcome,
and associated costs of care. Crit Care Med. 2001; 29:1303-10.
[2] Bradham CA, Plumpe J, Manns MP, Brenner DA, Trautwein C. Mechanisms of
hepatic toxicity. I. TNF-induced liver injury. Am J Physiol. 1998; 275:G387-92. (a)
[3] Brun-Buisson C. The epidemiology of the systemic inflammatory response.
Intensive Care Med. 2000; 26:64-74.
[4] Brunkhorst FM, Rheinhart K; Kompetenznetzwerk Sepsis (SEPNET). Häufigkeit
der Sepsis in deutschen Intensivstationen und Leitlinien der DSG. Notfall- und
Intensivmedizin. 2006; 1:34-35.
[5] Cohen J. The immunopathogenesis of sepsis. Nature. 2002;420:885-91.
[6] Jaeschke H, Hasegawa T. Role of neutrophils in acute inflammatory liver injury.

[15] Van Gestel A, bekker J, Veraart C PWM, van Hout BE. Prevalence and incidence
of severe sepsis in Dutch intensive care units. Crit Care. 2004; 8:153-62.
[16] Villa P, Bigini P, Mennini T, Agnello D, Laragione T, Cagnotto A, Viviani B,
Marinovich M, Cerami A, Coleman TR, Brines M, Ghezzi P. Erythropoietin
selectively attenuates cytokine production and inflammation in cerebral ischemia
by targeting neuronal apoptosis. J Exp Med. 2003; 198:971-5.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status