Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU VỀ TÁI TỪ VỰNG HOÁ NHƯ MỘT PHƯƠNG THỨC DUY TRÌ HỘI THOẠI TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT" - Pdf 19

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(32).2009
1
NGHIÊN CỨU VỀ TÁI TỪ VỰNG HOÁ NHƯ MỘT PHƯƠNG THỨC
DUY TRÌ HỘI THOẠI TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT
A STUDY OF RELEXICALISATION AS A MEANS
OF MAINTAINING CONVERSATIONS IN ENGLISH AND VIETNAMESE

Lưu Quý Khương
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
Đoàn Nguyễn Nghi Nghi
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

TÓM TẮT
Bài báo nghiên cứu hiện tượng tái từ vựng hoá (relexicalisation) như một phương thức
duy trì các cuộc hội thoại trong tiếng Anh và tiếng Việt trên hai bình diện hình thức biểu hiện và
chức năng trong hội thoại. Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu rút ra từ các tài liệu dạy nghe, nói tiếng
Anh do người bản ngữ biên soạn, các cuộc thoại thật được ghi âm và những truyện ngắn, tiểu
thuyết tiếng Anh và tiế
ng Việt. Nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của vốn từ vựng trong việc
phát triển kỹ năng nói và giúp người Việt Nam học tiếng Anh cũng như người nói tiếng Anh học
tiếng Việt nắm vững kiến thức về tái từ vựng hoá như một công cụ hiệu quả để duy trì giao tiếp
ngôn ngữ.
ABSTRACT
The study deals with relexicalisation as a means of maintaining conversations in
English and Vietnamese in the aspects of forms and functions. The data are based on the
conversations collected from English listening and speaking textbooks, the Internet, transcripts
of recorded conversations in real life and the extracts from English and Vietnamese short
stories and novels. The study aims at pointing out the importance of vocabulary in developing
speaking skills and helping the Vietnamese and English learners have a good knowledge of
relexicalisation as a means of maintaining the verbal communication.


dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, thượng danh, hạ danh trong lượt của chính họ hoặc lấy
từ của bạn thoại theo hình thức liên kết từ vựng để duy trì và phát triển cuộc thoại.”
4. TTVH trong hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt
4.1. Các phương tiện biểu hiện của TTVH trong hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt
4.1.1. Lặp lại (repetition)
Lặp lại có thể là lặp lại nguyên từ chính hoặc có khi cả cụm từ giữ nghĩa chính
trong câu như trong ví dụ sau (1) và (2) sau;
(1) Trinh : Anh xem tôi kê lại có đẹp không?
Trường: Ai bảo kê lại. Sao không để nguyên như cũ?
Trinh: Tôi tưởng kê lại cho nó đẹp.
Trường: Đẹp! Cô biết thế nào là đẹp? [97, p.98]
(2) F1: Was it difficult to find a house?
F2: Well, it was difficult to find a house because there is no –When we came
here, we need to find a house So Ken and I come up for a week for three
days to find a house and… [46, iv]
4.1.2. Dùng từ có quan hệ đồng nghĩa (synonymy)
Từ có quan hệ đồng nghĩa có thể là từ cùng từ loại hoặc khác từ loại hoặc
thường là những từ gầ
n đồng nghĩa. Ví dụ “ kind” trong (3) đồng nghĩa với “generous”.
(3) A: George doesn’t earn much money, but he was so kind.
B: He is, isn’t he? He is the most generous person I’ve known. [53, p.45]
Trong khi đó, “ like “ trong (4) là một động từ và “disgusting” là một tính từ nhưng
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(32).2009
3
có chung những đặc trưng nghĩa (semantic properties) cơ bản và được dùng để chỉ thái
độ của người nói về các loại rau.
(4) D: Yeah. Ok. I like fruit but I hate all vegetables, especially carrots.
T: Yes, vegetables are disgusting. Err- but not all of them- I quite like. [56,
p.119]
4.1.3. Dùng từ có quan hệ trái nghĩa (antonymy)

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(32).2009
4
(9) T: Mmm! Yeah, it’s delicious and it’s good for you. Apples are too!
I love all fruit- apples, oranges, bananas, strawberries.
D: Yeah. Ok. I like fruit but I hate all vegetables, especially carrots.
T: Yes, vegetables are disgusting. Err- but not all of them- I quite like.
[ 56, p.119]
Tiền, fruit là từ thượng danh của hai rưỡi và apples, oranges…
Tóm lại, việc phân tích khối liệu đã thu thập cho thấy phương thức TTVH trong
hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt có thể được thể hiện qua các phương tiện như lặp lại,
dùng từ có quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa và bao nghĩa.
4.2. Chức năng của TTVH trong hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt
4.2.1. Đưa ra dấu hiệu “tôi đang nghe anh” đối với người phát ngôn trước
a) Biểu hiện sự đồng ý
Lặp lại, dùng từ có quan hệ đồng nghĩa hay trái nghĩa đều có thể sử dụng để
diễn đạt sự đồng ý với nhau của người tham gia hội thoại.
(10) A: Oh, yes, they‘re quite fun, yes…
B: Mm, yes, the children like them very much so I think as long as one is.
(11) A: Paul and Sue are so mean.
B: They’re certainly not very generous.
b) Biểu hiện sự không đồng ý
Theo khảo sát các dữ liệu thu thập được, chỉ có dùng từ có quan hệ trái nghĩa
thể hiện được sự không đồng ý.
(12) A: That’s the moor. Do you like it?
B: No, I hate it?
(13) A: Phim hay không?
B: Dở ẹt.
B trong (12) và (13) đã lặp lời A bằng cách dùng từ trái nghĩa hate và dở để
biểu đạt ý kiến khác.
c) Biểu hiện sự mong muốn được làm rõ thông tin

bậc, dưới bậc, theo định nghĩa, có mối quan hệ khá gần gũi về nghĩa nên một khi người
nói sử dụng chúng, điều đó có nghĩa rằng họ đang đề cập đến những gì có liên quan với
chủ đề. Ta có thể thấy rõ hơn chức năng này khi quan sát các ví dụ dưới đây.
(18). A: Cảm lạnh có ốm lăn ra đó cũng chẳng được một lời hỏi thăm của ông
đâu.
B: Ốm thế nào được mà ốm!
A: Ốm thế nào được. Ông thì có quan tâm đến ai. Còn nhớ cái lần tôi bị chó
dại cắn không? Quá người dưng! Thật còn nhớ đến già!
B: Sao hồi này cô cứ tạo ra những chuyện tức tối không đâu thế?
A: Tức tối không đâu. Có thế nào người ta mới tức chứ?
B: Cô thử nghĩ xem, hoàn cảnh mình: con lớn đi học nước ngoài, hai vợ
chồng khỏe mạnh, đồng lương không đến nỗi, có gì đáng phàn nàn nữa.
Còn xã hội thì có gì phức tạp lắm đâu.
B: Đơn giản quá nhỉ. Thế cho nên cứ tổ tôm tối ngày mà.
A: À, mỗi người có một cái thú. Cô thì thích hội hè Tết nhất
B: Thế cho nên có biết chuyện gì xảy ra đâu.
A: Chuyện gì?
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(32).2009
6
B: Cái Phượng nó mất xe đạp rồi!
A: Sao? Thế nào mà lại mất xe đạp? Làm thế nào bây giờ?
B: Làm thế nào a? Dâng cho nó cái xe đạp mifa treo kia kìa chứ còn thế
nào nữa. Hừ, mưu mô của thằng Luận ghê thật! [83, p. 128-
129]
Với việc lặp lại từ trong các lượt lời của nhau, A và B đã kéo dài cuộc thoại một
cách rất trơn tru và tự nhiên như thể có một sợi dây liên kết vô hình giữa các lượt lời.
Tương tự, trong đoạn hội thoại sau việc sử dụng các từ có quan hệ đồng nghĩa và
trái nghĩa cũng làm cho đoạn thoại trở nên rất mạch lạc.
(19) A: Rõ ngớ ngẩn như đàn bà. Tết trung thu hay rằm tháng tám có gì
khác nhau. Có khác là người hay chữ họ thường gọi là trung thu

Theo khảo sát, trong các hình thức biểu hiện của TTVH thì lặp lại xuất hiện
nhiều nhất có lẽ vì phương tiện này có nhiều chức năng nhất. Cứ trong 100 cuộc thoại
ứng với 686 lượt lời có khoảng 641 lần lặp lại tương ứng với 43,44%. Tiếp theo sau đó
là phương tiện dùng từ có quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa rồi mới đến thượng danh và
hạ danh. Cứ 686 lượt lời có 66 lần dùng từ quan hệ đồng nghĩa, 26 lần dùng từ có quan
hệ trái nghĩa, 12 lần dùng hạ danh và khoảng 34 lần dùng thượng danh và các con số
này ứng với 9,6%, 3,7% và 4,9% theo thứ tự đó. Tương tự, trong 100 cuộc thoại tiếng
Việt ứng 342 lượt lời xuất hiện 438 lần lặp lại, 48 lần dùng từ có quan hệ đồng nghĩa,
40 lần dùng từ có quan hệ trái nghĩa, 12 lần dùng hạ danh và 22 lần dùng thượng danh.
Số lần xuất hiện này của các phương thức TTVH ứng với 68,22%, 7,4%, 6,2%, 1,8%,
3,4 % theo thứ tự đó. Ta có thể tóm tắt tần suất của phương thức TTVH trong hội thoại
ở bảng sau.
Bảng so sánh tần suất xuất hiện của các phương tiện TTVH trong hội thoại
tiếng Anh và tiếng Việt
Languages

Relexicalisation
English
Vietnamese
Frequency
Repetition 43.44% 68.22%
Synonym 9.6% 7.4%
Antonym 3.7% 6.2%
Superordinate 1.7 1.8%
Hyponym 4.9% 3.4%

5. Kết luận và khuyến nghị
Tóm lại, kết quả khảo sát cho thấy phương thức TTVH trong hội thoại tiếng Anh
và tiếng Việt về cơ bản là như nhau. Những cuộc hội thoại của người bản ngữ thường
rất mạch lạc do phương thức TTVH đã được sử dụng một cách tự nhiên. Kết quả nghiên

[6] Nguyen Cung Tram (2002), Conversational openings in English and Vietnamese:
Developing pragmatics awareness for learne., M.A Thesis, Danang university
[7] Soars. L & J .(1993), Headway – Pre-intermediate - Student’s book, Oxford
University Press.
[8] Soars. L & J, (1993), Newheadway - Intermediate - Student’s book, Oxford
University Press.
[9] Soars. L & J. (1993), Newheadway - Elementary - Student’s book, Oxford
University Press.
[10] Sperber. D & Wilson. D (1996), Relevance, London: Basil Blackwell.
[11] Yule, G (1998). Pragmatics. Oxford University Press.
[12] Diệp Quang Ban (1998), Văn bản và liên kết văn bản trong tiếng Việt, Nxb Giáo
dục.
[13] Nguyễn Thị Việt Thanh (1999), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
[14] Trần Ngọc Thêm (1986), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb Khoa học.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(32).2009
9
[15] Akinyemi. R (1991), Love or Money, Oxford Bookworms 1.
[16] Hodson Burnett .F (1992), The secret garden, Oxford Bookworm Library.
[17] Khái Hưng (1997), Vợ người mù - Tuyển tập truyện ngắn. Nxb Văn Học.
[18] Lê Minh Khuê (1998), Hai người bạn của - Tuyển tập truyện ngắn các tác giả đoạt
giải thưởng hội nhà văn Việt Nam. Nxb Giáo dục.
[19] Ma Văn Kháng (1999), Mùa lá rụng trong vườn, Nxb Phụ Nữ.
[20] Nguyễn Nhật Ánh (2008), Cô gái đến từ hôm qua. Nxb Trẻ.
[21] Nhiều Tác Giả (1997), Quê Mẹ trong Tuyển tập truyện ngắn 1930-1945. Nxb Hội
Nhà văn.
[22] Thạch Lam (1996), Tối ba mươi - Truyện ngắn Trần Mạnh Thường tuyển chọn,
Nxb Hội Nhà văn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status