TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009
38
LỰA CHỌN SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG CÔNG CỘNG BẰNG
XE BUÝT CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SELECTING THE PUBLIC TRANSPORTATION NETWORK DIAGRAM FOR
DANANG CITY BUSES
Phan Cao Thọ
−
Mai Anh Đức
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Xuất phát từ hiện trạng giao thông đô thị hiện nay, với các số liệu khảo sát nhu cầu đi
lại và hành trình các chuyến đi của người dân thông qua các phiếu phỏng vấn trực tiếp, dựa
trên các lý thuyết qui hoạch mạng lưới đường, các tác giả đã đề xuất cơ sở lựa chọn sơ đồ
mạng lưới xe buýt. Kết quả nghiên cứu chỉ ra phương án qui hoạch hợp lý nhất về sơ đồ mạng
lưới giao thông công cộng bằng xe buýt từ các phương án đề xuất trên cơ sở qui hoạch tổng
thể giao thông vận tải của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
ABSTRACT
From the current state of urban traffic, with the survey data about traveling demands
and the trips of citizens through the direct interviews, based on the theory of road network
planning; the authors suggested the basis to select the public transportation network diagram
for buses. The research results also indicate the most reasonable planning about public bus
network from the proposed projects on the base of the overall transport planning in Danang city
until 2020.
1. Giới thiệu
“Phát triển bền vững là đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn
hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai”[5]. Phát triển bền vững nói chung trong đó phát
triển giao thông công cộng một chủ đề đang được các Nhà khoa học, quản lý về giao
phương pháp chính là phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp thực nghiệ m
[2,3,4,7].
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phù hợp với việc thiế t kế mới mạng lưới
đường đi kèm thiết kế mạng lưới GTCC ngay từ bước qui hoạch tổng thể, các tuyến
phục vụ GTCC không trùng lặp, tuy nhiên việc sử dụng hiện trạng mạng lưới đường
hiện có để kết hợp quy hoạch hệ thống GTCC là rất khó khăn.
Phương pháp thực nghiệm: Công tác quy hoạch mạng lưới tuyến GTCC dựa
trên hiện trạng mạng lưới đường của đô thị cả về hạ tầng lẫn điều kiện giao thông, vận
tải hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân vì vậy phương pháp này được lựa chọn để
quy hoạch mạng lưới tuyến xe buýt công cộng cho đô thị hiện đang khai thác.
Trên cơ sở các số liệu hiện trạng về điều kiện đường, mạng lưới xe buýt đang
hoạt động, nhu cầu đi lại và phân bố dân cư trong thành phố cũng như quan hệ giao
thông đối ngoại Việc lựa chọn mạng lưới tuyến xe buýt công cộng xuất phát từ 4 cơ
sở sau [3,7,11,12]:
Một là: Mạng lưới GTCC được quy hoạch phải dựa trên bản đồ giao thông tĩnh
của thành phố đến năm 2020, dựa trên 4 tuyến xe buýt đang hoạt động vì đây là các
tuyến có nhu cầu đi lại lớn đã được kiểm chứng bằng thực tế khai thác.
Hai là: Các tuyến có xe buýt đi qua phải đảm bảo mặt cắt ngang đường đủ rộng,
lựa chọn các tuyến đường có bề rộng phần xe chạy >10,5m (3 làn xe), một số vị trí có
nhu cầu đi lại lớn và đang xảy ra ách tắc giao thông bề rộng phần xe chạy được lựa chọn
>9,0m.
Ba là: Xây dựng các tuyến đi qua các vùng có nhu cầu đi lại lớn như các Khu
Công nghiệp, Trường Đại học, Trung tâm mua sắm, và các điểm chuyển tiếp hành
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009
40
khách đến các vùng ngoại thành và các vùng liên tỉnh . Để xe buýt thu hút hành khách
thì các tuyến nối liền ngoại thành và nội thành phải là liên tục.
Bốn là: Đảm bảo một số vị trí khống chế do thực tế khai thác các tuyến đường
hiện nay của thành phố tạo ra, như hạn chế số tuyến qua cầu Sông Hàn, đường cấm
2.2. Các tuyến đường đề xuất sử dụng phương tiện giao thông công cộng
STT BX buýt Quận Vị trí (tên đường)
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009
41
1 BX buýt 01 Liên Chiểu N. Lương Bằng (gần KCN Liên Chiểu)
2 BX buýt 02 Liên Chiểu N. Lương Bằng (gần KCN Hòa Khánh)
3 BX buýt 03 Liên Chiểu N. Lương Bằng (gần trường ĐHSP)
4 BX buýt 04 Liên Chiểu Tôn Đức Thắng (Bến xe khách phía Bắc)
5 BX buýt 05 Sơn Trà Ngô Quyền -> Chợ Mai
6 BX buýt 06 Cẩm Lệ Giao giữa QL14B - Tuyến Tránh ĐN
7 BX buýt 07 Thanh Khê Đường 3-tháng2 (đầu đường Trần Phú)
8 BX buýt 08 Ngũ Hành Sơn Làng đá mỹ nghệ Non Nước
9 BX buýt 09 Cẩm Lệ Quốc lộ 1A (gần khu vực Miếu Bông)
2.3.2. Các chỉ tiêu lựa chọn phương án:[6,10]
− Mạng lưới tuyến phải đảm bảo được nhu cầu đi lại giữa tất cả các vùng trên địa
bàn thành phố, việc đi lại giữa các vùng phải đảm bảo số lần chuyển tuyến là ít
nhất.
− Mạng lưới tuyến phải đảm bảo các vị trí khống chế như hạn chế số tuyến qua
cầu Sông Hàn, không cho tuyến đi qua cầu Thuận Phước.
− Các tuyến đường có nhu cầu đi lại lớn như trường học, khu Công nghiệp, trung
tâm mua sắm phải có tuyến đi qua.
− Mạng lưới tuyến phải đảm bảo được sự liên hệ chặt chẽ giữa các vùng nội và
ngoại thành.
2.3.3. Các phương án sơ đồ mạng lưới.
a) Phương án 1
1. Tuyến 01: BX buýt 01 – BX buýt 09
Lộ trình tuyến: BX buýt 01 – Nguyễn Lương Bằng – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế -
Trường Chinh – Ngã 3 Hòa Cầm – Bến xe buýt 09 (quốc lộ 1A)
2. Tuyến 02: BX buýt 04 – Bến xe buýt 05
Lộ trình tuyến: BX buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế - Điện Biên Phủ - Lý Thái
Tổ - Hùng Vương – Nguyễn Chí Thanh – Lê Duẩn – Cầu Sông Hàn – Ngô Quyền – Bến
06
06
07
07
06
02 03
03
04
04
03
02
01
06
06
07
07
06
03
03
03
05
05
05
05
05 06
07
07
04
04
02
Lộ 14B –BX buýt 06
6. Tuyến 06: Tuyến khép kín bến xe buýt 07
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đống Đa – Trần Cao Vân – Điện Biên Phủ - Nguyễn
Tri Phương – Nguyễn Hữu Thọ - Cách mạng tháng 8 – Núi Thành – Bạch Đằng –
Đường 3, tháng 2 – Bến xe buýt 07.
7. Tuyến 07: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 3 tháng 2 – Lê Độ – Nguyễn Tri Phương –
Nguyễn Hữu Thọ – Cách mạng tháng 8 – Ông Ích Đường – Bến xe buýt 09
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009
44
Hình 2. Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt sơ bộ phương án 2
BX BUYÏT 08
BX BUYÏT 09
BX BUYÏT 06
BX BUYÏT 04
BX BUYÏT 05
BX BUYÏT 03
01
BX BUYÏT 01
BX BUYÏT 02
01
BX BUYÏT 07
05
01
02
02
02
07
07
45
Hình 3. Sơ đồ mạng lưới tuyến xe buýt phương án 3 – phương án chọn
c) Phương án 3
1. Tuyến 01: Hòa Hiệp (BX buýt 01) – Tam Kỳ (BX buýt 09)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 01 – Nguyễn Lương Bằng – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế -
Trường Chinh – Ngã 3 Hòa Cầm – Bến Xe buýt 09 (quốc lộ 1A)
2. Tuyến 02: Bến xe buýt 04 – Bến xe buýt 05
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Ngã 3 Huế - Điện Biên Phủ - Lý
Thái Tổ - Hùng Vương – Nguyễn Chí Thanh – Lê Duẩn – Cầu Sông Hàn – Ngô Quyền
– Bến xe buýt 05.
3. Tuyến 03: Bến xe buýt 04 – Bến xe buýt 08 (bến xe buýt đi Hội An)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Điện Biên Phủ - Lê Duẩn – Trần
Phú – Trưng Nữ Vương – Núi Thành – Cầu Nguyễn Văn Trỗi – Ngũ Hành Sơn – Lê
Văn Hiến – Bến xe buýt 08.
4. Tuyến 04: Bến xe buýt 04 – Bến xe buýt 08
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 04 – Tôn Đức Thắng – Điên Biên Phủ - Lý Thái Tổ - Hàm
Nghi – Lê Đình Lý – Nguyễn Hữu Thọ – Cầu Tuyên Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe buýt
08.
04
BX BUYÏT 08
BX BUYÏT 09
BX BUYÏT 06
BX BUYÏT 04
BX BUYÏT 05
BX BUYÏT 03
01
BX BUYÏT 01
BX BUYÏT 02
01
04
03
05
05
05
05
0302
09
09
07
07
07
08
08
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(30).2009
46
5. Tuyến 05: Bến xe buýt 05 – Bến xe buýt 08 (bến xe buýt đi Hội An)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 05 –Ngô Quyền – Ngũ Hành Sơn – Lê Văn Hiến – Bến xe
buýt 08
6. Tuyến 06: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 06 (Quốc lộ 14B)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 3 tháng 2 – Nguyễn Tất Thành - Ông Ích
khiêm - Hoàng Diệu – Duy Tân – Nguyễn Hữu Thọ - Cách mạng tháng 8 – Cầu vượt
Hòa Cầm – Quốc Lộ 14B – Bến xe buýt 06
7. Tuyến 07: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đống Đa – Trần Cao Vân – Điện Biên Phủ - Trường
Chinh – Ngả 3 Hòa Cầm – Bến xe buýt 09
8. Tuyến 08: Bến xe buýt 07 – Bến xe buýt 09 (Quốc lộ 1A)
Lộ trình tuyến: Bến xe buýt 07 – Đường 2, tháng 9 – Nguyễn Tất Thành – Lê Độ -
Nguyễn Tri Phương – Nguyễn Hữu Thọ – Đường 3, tháng 2 – Ông Ích Đường – Bến xe
buýt 09 (Quốc lộ 1A).
[6] Thuyết minh báo cáo đầu tư (2006): Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên TP. Đà
Nẵng, Đà Nẵng.
[7] Nguyễn Xuân Thủy (2006), Giao thông đô thị, NXB GTVT, Hà Nội.
[8] Phan Cao Thọ (2006), Làn đường dành riêng cho giao thông công cộng ở một số
đô thị lớn nước ta, Tạp chí Cầu đường, Hà Nội.
[9] Phan Cao Thọ, Trần Thị Phương Anh, Võ Hải Lăng (2008), Giải pháp thiết kế nút
giao thông cùng mức ở đô thị Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, B2006-DN02-16,
Đà Nẵng.
[10] Sở Giao thông Công chính thành phố Đà Nẵng (2008), Đề án Xây dựng mô hình
trợ giá xe buýt và phương pháp tính định mức kinh tế kỹ thuật cho xe buýt.
[11] Dự án quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
[12] Jica (2005), The Comprehensive Urban Development Programme in Hanoi Capital
City.