135
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 48, 2008 S
Ự BIẾN ĐỔI TÀI NGUYÊN RỪNG NGẬP MẶN Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG C
ỬU LONG VÀ ĐNNH HƯỚNG BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN
Trần Thị Hồng Sa
Trường Đại học Quy Nhơn
Hà Văn Hành
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
TÓM TẮT
Rừng ngập mặn có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo chức năng cân bằng sinh thái cho
vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, diện tích rừng
này đang biến động theo hướng tiêu cực. Muốn bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng ngập mặn
ở ĐBSCL theo chúng tôi cần thực thi một số giải pháp bảo tồn và phát triển . Có như vậy thì tài
nguyên rừng ngập mặn mới ngày càng phát triển và phát huy hết chức năng của nó.
1.
Đặt vấn đề
R
ừng ngập mặn (RNM) là loại rừng có vai trò rất lớn trong việc bảo đảm cân bằng
sinh thái cho vùng
đất ngập nước ven biển đồng thời bảo vệ sự ổn định của đới bờ biển.
Vi
ệt Nam là nước có đường bờ biển lớn, việc bảo tồn và phát triển RNM vừa là
điều kiện vừa là yêu cầu rất cấp thiết, nhất là trong thời gian có sự biến đổi khí hậu lớn
trên toàn c
1 Long An 400 0,2
2 Tiền Giang 560 0,4
3 Bến Tre 7.135 4,6
4 Trà Vinh 8.582 5,5
5 Sóc Trăng 2.943 1,9
6 Bạc Liêu 4.142 2,7
7 Cà Mau 58.285 37,5
8 Kiên Giang 322 0,2
Tổng cộng 82.369 53
* Nguồn [3, tr 116]
RNM có nh
ững đặc trưng sinh thái khá đặc biệt. Do sống trong môi trường thủy
tri
ều cùng với bùn nhão nên hệ rễ chống rất phát triển. Hơn nữa, lượng ôxi trong bùn rất
ít, nên nhi
ều cây đã hình thành hệ rễ thở (rễ hô hấp) mọc nhô cao lên khỏi mặt đất nhằm
trao
đổi khí cho cây. Đặc biệt, cây ngập mặn có hiện tượng sinh con (nảy mầm) trên cây
m
ẹ khá phổ biến như Đước, Mắm, Dà, Vẹt
RNM
ở ĐBSCL có các kiểu diễn thế sinh thái sau:
+ Ki
ểu 1: Mắm trắng, bần đắng - rừng hỗn hợp: Gặp ven biển ĐBSCL trên các
bãi b
ồi mới nổi lên.
+ Ki
ểu 2: Mắm trắng - đước - vẹt: Thường gặp ở vùng Năm Căn, Cà Mau.
(
đước, vẹt tách)
Giai đoạn cuối
(cóc, v
ẹt trụ, vẹt khoang)
Giai đoạn tiên phong
(m
ắm trắng, bần đắng)
137
2. 2. Sự biến đổi tài nguyên RNM ở ĐBSCL
a. S
ự biến đổi về diện tích
Nhìn chung s
ự biến đổi diện tích RNM theo hướng thu hẹp và tốc độ thu hẹp
khác nhau qua các n
ăm, được thể hiện trong bảng 2.
Bảng 2: Diện tích RNM ở ĐBSCL qua các năm
Năm 1950 1983 1988 1992 1999 2001 2002
Diện tích (ha) 250.000 126.000 93.000 78.000 27.824 45.790 82.369
* Nguồn: Phân viện điều tra quy hoạch rừng II
Đến năm 2002, diện tích RNM là 82.369 ha, chiếm tới 53% tổng diện tích RNM
c
ả nước. Tuy nhiên, so với 250.000 ha rừng cách đây hơn 50 năm thì đây vẫn là con số
khá khiêm t
ốn. Trong thời gian từ năm 1950 đến năm 2002, diện tích RNM của vùng
gi
ảm 80,4%, trong đó giảm mạnh nhất vào những năm 1950 đến 1980 [Viện khoa học
Lâm nghi
ệp Việt Nam – Bộ NN & PTNT].
Theo tài li
41.000 12,72 9.106 2,81 - 31.894 - 9,91
Cà Mau 140.000 27,00 58.285 11,21 - 81.715 - 15,79
* Nguồn [4, tr 7]
b. Sự biến đổi về chất lượng
Ch
ất lượng RNM ở ĐBSCL cũng đang suy giảm nghiêm trọng, thể hiện ở sự
suy gi
ảm diện tích RNM tự nhiên. Trong vòng 10 năm, diện tích RNM tự nhiên giảm
t
ới 84.100 ha (từ 131.800 ha vào năm 1983 xuống còn 47.700 ha vào năm 1993). Trong
khi
đó, diện tích đất không rừng tăng từ 346.800 ha lên 395.000 ha [Báo cáo thống kê
r
ừng năm 1984, 1994]. Đến năm 2001, tình hình phân bố diện tích rừng tự nhiên và
r
ừng trồng tiếp tục có sự thay đổi theo hướng giảm dần diện tích rừng tự nhiên, tăng
di
ện tích rừng trồng so với giai đoạn trước.
Bảng 4: Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của các tỉnh năm 2001
Tỉnh Rừng tự nhiên (ha) Rừng trồng (ha) Tổng (ha)
Bạc Liêu 2.231 1.809 4.040
Bến Tre 1.009 522 1.531
138
Cà Mau 5.063 7.828 12.891
Kiên Giang 5.639 8.976 14.615
Long An - 911 911
Sóc Trăng 1.639 2.680 4.366
Tiền Giang 368 2.800 3.168
Trà Vinh 1.794 2.525 4.319
Cộng 17.743 28.047 45.790
cho tài nguyên RNM thu h
ẹp dần, nhường chỗ cho diện
tích các h
ồ nuôi (bảng 5).
Bảng 5: Sự suy giảm diện tích RNM và mở rộng diện tích nuôi tôm (năm 2002)
T
ỉnh
Di
ện tích tự
nhiên (ha)
Diện tích RNM
(ha)
Độ che phủ
(%)
Diện tích nuôi
tôm (ha)
Bến Tre 231.561 3.797 1,64 34.392
Trà Vinh 236.585 6.002 2,53 30.996
Sóc Trăng 322.300 9.106 2,81 53.000
Bạc Liêu 241.813 3.990 1,65 108.000
Cà Mau 519.507 58.285 11,21 244.000
* Nguồn [4, tr 7]
Qua b
ảng 5 cho thấy, diện tích rừng bị tàn phá rất nhanh và nhanh nhất là tỉnh
Cà Mau, B
ạc Liêu.
Ảnh 2. Phá RNM để nuôi tôm
139
b. Công tác quản lý và ý thức người dân: Nhiều cơ quan quản lý chưa đánh giá
ự nhiên (mưa axit, khí hậu thay đổi, cháy rừng), do vô ý thức trong sinh hoạt
ho
ặc khai thác mật ong…
2.4.
Định hướng bảo tồn và phát triển tài nguyên RNM ở ĐBSCL
a.
Định hướng về bảo vệ rừng
* Ng
ăn chặn tình trạng phá rừng: Muốn ngăn chặn việc phá rừng, cần kịp thời
quy ho
ạch cụ thể những vùng được phép nuôi tôm và kiểm soát tốc độ tăng về diện tích
các
đầm nuôi tôm. Như vậy sẽ góp phần tạo cho vùng ĐBSCL vừa phát triển kinh tế,
định canh, định cư vừa đảm bảo môi trường, bảo vệ được diện tích rừng hiện có. Biện
pháp c
ụ thể là: hoàn chỉnh các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản; đảm bảo
ngu
ồn tôm giống; tăng cường khuyến ngư, nâng cao trình độ chuyên môn cho người sản
xu
ất; đầu tư vốn, mở rộng thị trường tiêu thụ. Nếu thực hiện tốt “chiến lược phát triển
con tôm b
ền vững” thì sẽ hạn chế được nạn phá rừng bừa bãi. Nhà nước cần phải
nghiêm c
ấm mọi hoạt động khai thác gỗ ở các vùng rừng tự nhiên. Mọi hành vi phá
r
ừng bừa bãi phải được xử phạt thích đáng.
Bên c
ạnh đó, cần đi đôi giữa việc bảo vệ và phát triển rừng với các biện pháp
quy ho
ạch phát triển kinh tế - xã hội như: chiến lược về giải quyết việc làm với chính
* C
ủng cố và mở rộng thêm các khu bảo tồn thiên nhiên: Những khu bảo tồn
thiên nhiên nh
ư Vườn quốc gia Đất Mũi – Cà Mau, Khu bảo tồn Sân Chim – Bạc Liêu,
Khu d
ự trữ thiên nhiên Thạnh Phú – Bến Tre… có diện tích RNM hầu như còn nguyên
sinh và m
ức độ đa dạng sinh học rất cao. Đối với những khu bảo tồn đã có này phải tích
c
ực bảo vệ, tránh mọi hành vi xâm hại. Lập các vùng rừng tự nhiên để hình thành những
khu b
ảo tồn mới.
b.
Định hướng phát triển vốn rừng: Đây là nhiệm vụ quan trọng bởi với diện
tích r
ừng hiện có vẫn chưa đảm bảo chức năng cân bằng sinh thái.
* Khoanh nuôi tái sinh r
ừng: Rừng là tài nguyên có khả năng tái tạo. RNM có
kh
ả năng tái tạo nhanh. Do đó, cần phải khoanh vùng để xúc tiến tái sinh tự nhiên. Đối
v
ới rừng đã bị khai thác cạn kiệt, để phát triển vốn rừng cần kết hợp tái sinh tự nhiên và
nhân t
ạo hoặc trồng lại rừng.
* Tr
ồng rừng: Những năm gần đây, công tác bảo vệ
và phát tri
ển hệ sinh thái RNM đã được Nhà nước chú
tr
ọng đầu tư: Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của quốc gia
ị thoái hóa ngày càng tăng, khó có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp nên
c
ần được khôi phục lại RNM.
+ Mô hình c
ải tiến thiết kế đầm nuôi tôm theo hướng lâm - ngư nghiệp kết hợp.
Theo mô hình này, di
ện tích mặt nước nuôi tôm được tách riêng khỏi RNM trồng. Tuy
nhiên, chúng v
ẫn ảnh hưởng lẫn nhau qua hệ thống cửa cống. Từ đó, giảm được độ đục
c
ủa nước khi đưa vào đầm nuôi tôm và lọc sạch nguồn nước từ đầm tôm trước khi đưa
ra kênh m
ương nhằm giảm bớt sự ô nhiễm môi trường nước.
+ Mô hình tr
ồng RNM trên bờ bao đầm nuôi tôm. Diện tích bờ bao các đầm
nuôi tôm chi
ếm từ 10 – 12% diện tích của một đầm nuôi tôm, nhưng trước đây ở
ĐBSCL vẫn bỏ hoang. Hiện nay, ở bán đảo Cà Mau đang thực hiện mô hình này với
cây tr
ồng có kết quả khả quan là tràm Úc – một loại cây gỗ mọc nhanh có khả năng chịu
m
ặn tốt. Trồng cây trên bờ bao có tác dụng tốt đối với đầm nuôi tôm như giảm cường
độ thoát hơi nước, làm cho độ mặn của nước không lên quá cao và góp phần tạo bóng
mát cho tôm.
Đây là những mô hình cần được nhân rộng nhằm giải quyết tận gốc quá trình
s
ản xuất tự phát, phá vỡ cân bằng sinh thái của ngư dân sinh sống ven biển hiện nay.
c. Các giải pháp khác
* Thay
đổi cơ cấu kinh tế của vùng, phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
142
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Diên D
ực, Hệ sinh thái rừng ngập mặn, NXB Nông nghiệp, (1987).
2. Lê V
ăn Khoa, Đất ngập nước, NXB Giáo dục, (2005).
3.
Đặng Duy Lợi – Nguyễn Thục Nhu, Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Giáo
d
ục, (2001).
4. Võ Quý, Nh
ững vấn đề về môi trường ở Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu tài
nguyên và môi tr
ường, ĐHQG Hà Nội, (2005).
5. Nguy
ễn Nghĩa Thìn, Hệ sinh thái rừng nhiệt đới, NXB ĐHQG Hà Nội,
(2004).
6. www.kiemlam.org.vn.
THE VARIATION OF MANGROVE RESOURCES IN THE MEKONG
RIVER DELTA AND ORIENTIONS FOR CONSERVATION AND
DEVELOPMENT
Tran Thi Hong Sa
Quy Nhon University of Education
Ha Van Hanh
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
Mangrove plays a part in guaranteeing the ecological balance for The MeKong River