ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
MỤC LỤC
I.Giới thiệu về ngơn ngữ C#.....................................................................................24
Các cấu trúc điều khiển.....................................................................................32
Hàm – Phương thức...........................................................................................35
Ngoại lệ (Exception)..........................................................................................36
Các control cơ bản.............................................................................................40
1
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
Chương I. Tổng quan
I. Giới thiệu về đề tài
Hiện nay cc doanh nghiệp tại việt nam,nhất l cc doanh nghiệp cĩ quy mơ
trung bình v lớn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ,thương mại,sản xuất thì vai trị
của thơng tin v quản lý thơng tin bằng tin học lại cng cĩ ý nghĩa đặc biệt,nó giúp
các đơn vị đột biến về chất lượng quản lý điều hnh và qua đó góp phần quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp,đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và phát triển làm cho thị trường phần mềm
quản trị dữ liệu đ chuyễn mình v sẽ trở thnh thị trường quan trọng do hai điều
kiện.
Một: Số lượng máy tính trang bị trong các công ty đ nhiều v bắt đầu tiến
trình nối mạng.
Hai: Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính thị trường r rệt với sự
cạnh tranh mạnh mẽ giữa cc doanh nghiệp trong nước cũng như với các doanh
nghiệp nước ngoài.
Điều này địi hỏi cc doanh nghiệp phải trang bị hệ thống quản lý thơng tin tin
tiến để phân tích tình hình kinh doanh v ra quyết định một cách nhanh nhất.Do
đó,các phần mềm ứng dụng trong quản lý đ đóng vai trị quan trọng,đặc biệt là
phần mềm quản trị dữ liệu về nghiệp vụ kế toán cho các doanh nghiệp.
Hiện nay,trên thị trường có rất nhiều phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu để
thực hiện cho việc quản lý kế tốn trong cc doanh nghiệp nhưng để xác định hệ
quản trị nào là tối ưu,gần gủi với người sử dụng.Đặc biệt đối với nước ta hiện
sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp như sản xuất sản phẩm,tiêu thụ sản phẩm,tình hình
cung ứng nguyn vật liệu phục vụ sản xuất,gip cho việc theo di thị trường để sản
xuất,tích trữ hàng hóa nhẵm cung cấp kịp thời cho thị trường những sản phẩm
đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.Ngoài ra,kế toán cịn cung cấp ti
liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định chương trình hnh động cho từng
giai đoạn,thời kỳ.
Nhờ kế toán mà người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động của đơn
vị,giúp cho việc quản lý lnh mạnh,trnh hiện tượng tham ô,lng phí ti sản,thực
hiện việc kiểm sốt nội bộ cĩ hiệu quả.
Nhờ kế toán mà người quản lý tính được công việc mình đ điều hành trong
từng giai đoạn và qua đó vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai.điều
hịa được tình hình ti chính của doanh nghiệp.
Kế toán là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp,khiếu tố.là cơ sở pháp lý
chưng minh về hành vi thương mại.
3. Tổ chức kế tốn tại doanh nghiệp
Tổ chức cơng tc kế tốn l một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức
cơng tc quản lý của doanh nghiệp.Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra
các hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý doanh
nghiệp.Hơn nữa nó cịn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác
nhau của các đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của
doanh nghiệp,trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước.
Tổ chức công tác kế toán bao gồm quy định nội dung,phương pháp và các
quy trình của cơng tc kế tốn để đạt được những mục tiêu đ đề ra.Hay nói cách
khác đây là những công việc kế toán phải làm và những phương pháp kế toán
phải thực hiện.
Để tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp cần phải căn cứ vào quy
mô hoạt động,đặc điểm của nghành và lĩnh vực hoạt động,đặc điểm về tổ chức
sản xuất v quản lý cũng như tính chất của quy trình sản xuất trong doanh
hình ti chính của doanh nghiệp.
c) Tính an tồn
Bảo đảm sự an toàn dữ liệu của doanh nghiệp.
4.3. Nhiệm vụ của đề tài
Thay thế việc ghi chép vào sổ sách bằng cách nhập,xuất và lưu trử lượng
thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng,chính xác và an toàn về dữ liệu.Đáp
ứng kịp thời thông tin khi người kế toán cần đến.Tránh sai sót và giảm thiểu về
thời gian công việc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong từng giai
đoạn,chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cung cấp giao diện gần gủi với người sử dụng,người sử dụng có thể tham khảo
danh mục tài khoản doanh nghiệp bất kỳ lúc nào cần đến,cho biết các mặt hàng
nào được nhập – xuất trong khoảng thời gian nhất định…
4
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
III. Một số phần mềm lin quan
Với sự trợ giúp của máy tính,công việc tính toán và kết sổ kế toán ngày một
được cải thiện.Bắt đầu từ việc sử dụng Exel 4.0 cho đến hiện nay vẫn cịn một số
doanh nghiệp chọn chng lm giải php hiệu quả cho cơng tc my tính hĩa cc nhiệm
vụ kế tốn doanh nghiệp v sản xuất.
Song song với pht triển tin học v trình độ dân trí ngày một nâng cao của cán
bộ làm kế toán,đồng thời tình hình đầu tư vào công tác kế toán trong một vài
doanh nghiệp ngày càng được chú trọng hơn.nhằm giúp cho công tác kế toán
đúng hạn kỳ,độ chính xác cao,giảm chi phí nhân công,một số phần mềm kế toán
đ được đưa vào sử dụng như:
Phần mềm Misa
Phần mềm Bravo
Phần mềm Fast..
5
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
Chương II. Phân tích và thiết kế chương trình
Chương trình cĩ thể:
Quản lý cc khoản thu –chi của doanh nghiệp
Xác định được tồn quỷ tiền mặt của doanh nghiệp
In ra các phiếu thu-chi để xác định giao cho khách hàng
hay để lưu trữ.
Lập bo co thu-chi chi tiết v tổng hợp trong thng.
Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế toán khác như:
Phn hệ kế tốn tổng hợp
Phn hệ kế tốn chi phí…
b. Quản lý hng hĩa:
Chương trình cĩ thể:
Quản lý các phiếu nhập xuất kho của doanh nghiệp,biết
được mau hàng từ các nhà cung cấp nào và xuất bn cho
khch hng no.
Lập bo co chi tiết nhập xuất hng hĩa.
Lập bo co tổng hợp nhập xuất hng hĩa theo từng ngy,từng
thng,từng kho,từng mặt hng,từng khch hng v từng nh
cung cấp.
In ra thẻ kho cho biết việc nhập xuất v tồn của một mặt
hng ứng với một kho trong khoảng thởi gian xác định
trong tháng.
In báo cáo tồn kho:Tồn kho tổng hợp cho biết việc nhập
xuất và tồn của tất cả hàng hóa trong tất cả các kho hiện
có đến ngày cần thiết.Tồn theo kho cho biết việc nhập
xuất và tồn của tất cả hàng hóa trong một kho cho đến
ngày cần thiết.
Lập bo co gi vốn của cc mặt hng xuất bn trong thng.
Báo cáo giá hàng nhập :Cho biết đơn giá cụ thể của từng
mặt hàng.Nếu một mặt hàng có nhiều đơn giá nhập khác
nhau thì phải liệt k tất cả đơn giá nhập đó và số lượng
thì làm công nợ khách hàng giảm.
Lập báo cáo tổng hợp công nợ khách hàng và nhà cung
cấp.
Lập báo cáo công nợ chi tiết cho từng khách hàng và
nhà cung cấp.
Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế toán khác như :
tổng hợp, tiền mặt, hàng hóa,…
3. Dữ liệu đầu vào và đầu ra của chương trình
a. Thông tin nhập
Danh mục chứng từ
Danh mục tài khoản
Danh mục hàng hóa
Danh mục nhóm hàng
Danh mục kho hàng
Danh mục khách hàng
Danh mục nhà cung cấp
Danh mục nhân viên
Danh mục thuế
Danh mục hình thức nhập xuất
Danh mục hình thức thanh toán
Các loại phiếu : Phiếu nhập và phiếu xuất
b. Thông tin xuất
Báo cáo tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt
8
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
Báo cáo tình hình việc nhập xuất và tồn kho hàng hóa
Báo cáo công nợ khách hàng và nhà cung cấp
9
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
4. Cấu trúc chương trình
1. Cấu trc table dữ liệu của chưng trình
1.1. tblKyketoan
1.2. tblDMTK
tblDMTK
FieldName DataType Description Indexed
MaTK Nvarchar(20) Số hiệu ti khoản Primery
LoaiTK Nvarcharr(1) Loại TK
TenTK Nvarchar(50) Tn ti khoản
DVT Nvarchar(20) Đơn Vị tính
TKme Nvarchar(3) Ti khoản mẹ
BacTK int Bc ti khoản
1.3. tblKhachHang
tblKhachHang
Field DataType Description Indexed
MaKh Varchar(20) M khch hang Primery
TenKh Text(255) Tn khch hang
Diachi Text(255) Địa chỉ
SoDienThoai Text(11) Số điện thoại
tblKyketoan
FieldName DataType Description Indexed
MaKy Nvarchar(6) M kỳ Primery key
DienGiai Nvarchar(50) Diễn Giải
11
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
1.4. tblNhaCungCap
tblNhaCungCap
Field DataType Description Indexed
MaNCC Varchar(20) M nh cung cấp
TenNCC Varchar(255) Tn nh cung cấp
TblPhieuthu
FieldName DataType Description Indexed
MaNV Nvarchar(50) M nghiệp vụ Primary
Maky Nvarchar(6) M kỳ
MaCT Nvarchar(20) M chứng từ
NgayCT datetime Ngy chứng từ
MaKH Nvarchar(20) M khch hang
MaSoThue Nvarchar(50) M số thuế
Sotien money Số tiền
TK_No Nvarchar(20) Ti khoản nợ
TK_Co Nvarchar(20) Ti khoản cĩ
DienGiai Nvarchar(50) Diễn giải
13
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
1.10. tblPhieuchi
TblPhieuchi
FieldName DataType Description Indexed
MaNV Nvarchar(50) M nghiệp vụ Primary
Maky Nvarchar(6) M kỳ
MaCT Nvarchar(20) M chứng từ
NgayCT datetime Ngy chứng từ
MaNCC Nvarchar(20) M khch hang
MaSoThue Nvarchar(50) M số thuế
Sotien money Số tiền
TK_No Nvarchar(20) Ti khoản nợ
TK_Co Nvarchar(20) Ti khoản cĩ
DienGiai Nvarchar(50) Diễn giải
1.11. tblHDNhap
TblHDNhap
FieldName DataType Description Indexed
DienGiai Nvarchar(20) Diễn giải
NgayCT datetime Ngy chứng từ
MaNVien Nvarchar(20) M nhn vin
MaNCC Nvarchar(50) M nh cung cấp
TyGia int Tỷ gi Xuat
Makho Nvarchar(50) M kho
MaCT Nvarchar(50) M chứng từ
TK_No Nvarchar(20) Ti khoản nợ
TK_Co Nvarchar(20) Ti khoản cĩ
DienGiai Nvarchar(50) Diễn giải
Ma_HTTT Nvarchar(5) M hình thức thanh tốn
1.14. tblHDXuatchitiet
TblHDXuatchitiet
FieldName DataType Description Indexed
SoCT Nvarchar(20) Số chứng từ Primary
MaHH Nvarchar(20) M hng hĩa
MaThue Nvarchar(20) M thuế
DVT Nvarchar(20) Đơn vị tính
SLXuat int Số lượng nhập
Sotien money Số tiền
Tong money Tổng
15
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
1.15. tblNhomHH
tblChungTu
FieldName DataType Description Indexed
MaNhomHH Nvarchar(20) M nhĩm Primery
TennhomHH Nvarchar(50) Tn nhĩm
1.16. tblDMHH
TblDMHH
• Xy dựng Module xử lý mẫu tin
CREATE proc [dbo].[sp_Phieuchi]
@mode int,
@MaCT nvarchar(20),
@NgayCT datetime,
@MaNCC nvarchar(20),
@TKNo nvarchar(20),
@TKCo nvarchar(20),
@SoTien int,
@DienGiai nvarchar(50),
@MaThue nvarchar(20)
as
if(@mode = 1) --Them
18
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
begin
if not exists(select * from tblPhieuchi where MaCT = @MaCT and
MaNCC=@MaNCC )
begin
INSERT INTO tblPhieuchi (MaCT, NgayCT,MaNCC, TKNo, TKCo,
SoTien,DienGiai,MaThue)
VALUES(@MaCT, @NgayCT, @MaNCC, @TKNo, @TKCo,
@SoTien,@DienGiai,@MaThue)
end
end
if(@mode =-1) --Xoa
begin
delete from tblPhieuchi where MaCT = @MaCT
end
if(@mode = 0) --Sua
Cap nhat DMKho
Cap nhat DMNhanvien
Cap nhat NhomHH
Cap nhat NCC
Cap nhat DM Tinh hinh nhap xuat
Cap nhat DMThue
Cap nhap DMCT
Nhan vien ke toan
Cap nhat DM hinh thuc thanh toan
20
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
b. biểu đồ use case kế toán tiền mặt
Cap nhat phieu thu
Cap nhat phieu chi
Nhan vien ke toan
So quy tien mat
c. Use case Phn hệ kế tốn hang hĩa
Phieu nhap hang
Phieu nhap hang chi tiet
Phieu xuat hang
Nhan vien ke toan
Phieu xuat hang chi tiet
21
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
d. Use case Phn hệ quản lý cơng nợ
Phieu thu cong no
Phieu chi cong no
Nhan vien ke toan
So theo doi cong no
được kế thừa từ C, C++). Nhưng loại bỏ đi các tốn tử v từ khĩa phức tạp.
b. c# là ngôn ngữ hiện đại
c# bao gồm đầy đủ các đặc tính của một ngôn ngữ lập trình hiện đại: Hướng
đối tượng, xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu mở rộng, bảo
mật m nguồn.
c. c# là ngôn hướng đối tượng
c# gồm đầy đủ các đặc điểm của một ngôn ngữ hướng đối tượng, bao gồm:
sự đóng gói, sự kế thừa, tính đa hình. Các đặc điểm này giúp cho việc phát triển
các ứng dụng bằng ngôn ngữ C# trở nên bền vững hơn. Người phát triển có thể
xây dựng ứng dụng theo nhiều lớp, tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và khó đổ
vỡ trong khoảng thời gian ít hơn.
d. c#là ngôn ngữ ít từ khĩa
Sự phức tạp của C++ được tạo nên bởi số lượng đồ sộ các từ khóa và toán
tử. Chính điều này đa gây ra nhiều khó khăn không cần thiết cho người lập trình.
C# tránh được nhược điểm này bằng tiêu chí: Càng ít từ khóa càng tốt. Theo
thống kê, C# chỉ gồm hơn 100 từ khóa nhưng thực hiện được mọi yêu cầu từ
đơn giản đến phức tạp
2. Các khi niệm trong C#
Lớp (class), đối tượng (object)
Trong sinh học cĩ khi niệm lồi (lồi người, loài mèo...) và mỗi cá thể cụ thể trong
loài (ông Nguyễn Văn A, con mèo A, con mèo B...). Trong lập trình hướng đối
tượng:
1. Lớp (class) tương ứng với loài
2. Đối tượng (object) tương ứng với từng cá thể trong loài
24
ĐỀ TÀI TÔT NGHIỆP GVHD:TS.HOÀNG NGHĨA TÝ
Như vậy, mỗi loài có thể có nhiều cá thể khác nhau thuộc loài đó
Trong lập trình truyền thống, bạn cĩ thể khai bo cc biến với kiểu của chng. Một
cch đơn giản, có thể hiểu:
3. Lớp (class) l kiểu biến