Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về những thay đổi đường lối của Đảng nhằm chuẩn bị cho một cơ chế kinh tế mới hoàn chỉnh phần 2 pot - Pdf 19

Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Một số nhà kinh tế học khác cũng bàn về vốn và tích lũy vốn trong nền kinh
tế, mà tiêu biểu là cuốn "Kinh tế học" của Paul A. Samuelson. Ông viết:
"Hàng t bản do bản thân hệ thống kinh tế sản xuất để đợc sử dụng làm
đầu vào của sản xuất để làm ra hàng hoá dịch vụ. Các hàng t bản lâu bền
này, vừa là đầu ra, vừa là đầu vào, có thể tồn tại một thời gian dài hoặc một
thời gian ngắn. Chúng có thể đợc cho thuê trên thị trờng có tính cạnh
tranh nh cho thuê những mẩu đất hoặc những giờ lao động. Tiền trả cho
việc sử dụng tạm thời những hàng t bản gọi là tiền cho thuê". Ông còn cho
rằng thực chất của tích lũy chính là chúng ta thờng chịu bỏ tiêu dùng hiện
nay để tăng tiêu dùng cho tơng lai. Nh vậy xã hội đầu t, hay nhịn tiêu
dùng hiện tại, mà chờ để thu đợc lợi tức do đầu t đó tạo ra.
Một nhà nghiên cứu kinh tế ngời Hàn Quốc tên là Sang Sung Part từ thực
tế kinh tế của Hàn Quốc cùng một số tài liệu nghiên cứu của các nớc đang
chậm phát triển, ông đã so sánh với nhiều nớc phát triển và đi đến kết luận
đợc nhiều ngời chấp nhận là "Các nớc đang phát triển có rất ít khả năng
sản xuất t liệu sản xuất, đặc biệt là máy móc thiết bị, nhất là trong giai
đoạn đầu của thời kỳ phát triển một nền kinh tế tự cấp, tự túc. Tiết kiệm
bằng tiền của ngời tiêu dùng sẽ là quá ít ỏi để có thể đầu t ở những nơi
còn cha có khả năng sản xuất ra t liệu sản xuất".
Từ nhận định trên Sang Sung Part đã định nghĩa về vốn và tổng số vốn nh
sau: "Dới dạng tiền tệ, vốn đợc định nghĩa là khoản tích lũy, là phần thu
nhập thờng có cha đợc tiêu dùng. Về mặt hiện vật, vốn đợc chia thành
hai phần: vốn cố định và vốn tồn kho, là các t liệu sản xuất đợc sản xuất
bằng hiện vật đợc sản xuất trong khu vực sản xuất hay đợc nhập khẩu".
Và "Tổng số vốn tích lũy còn đợc gọi là tài sản quốc gia, đợc tích lũy từ
lợng sản phẩm vật chất hiện có và đợc trực tiếp sử dụng vào quá trình sản
xuất hiện tại, không kể tài nguyên thiên nhiên nh đất đai và hầm mỏ vì nó
không đợc tạo ra các hoạt động đầu t. Cơ sở hạ tầng đợc gọi là vốn sản
xuất không thể thiếu đối với việc nâng cao tổng lợng sản phẩm vật chất".
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng

Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Nh vậy, cùng với quan niệm về vốn của kinh tế chính trị Mác xít, các nhà
kinh tế học hiện đại mà tiêu biểu là Paut A. Samuelson cũng đã nghiên cứu
về vốn dới các góc độ khác nhau, nhng tất cả những sự nghiên cứu đó chỉ
làm rõ thêm bức tranh toàn cảnh về vốn mà Mác đã phát triển từ lâu.
Để đạt đợc mục tiêu tích lũy vốn cao thì vấn đề tiếp theo là phải xác định
đợc mức tích lũy vốn trong GDP cần hớng tới trong từng giai đoạn phát
triển của nền công nghiệp. ứng với mỗi mục tiêu khác nhau thì mức tích lũy
vốn trong nớc thờng khác nhau, vấn đề là phải xác định đợc mức tích
lũy vốn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong GDP sẽ quyết định quá trình tích tụ và
tập trung của các doanh nghiệp. Kinh nghiệm của nhiều quốc gia cho thấy
muốn đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế thì tỷ lệ tích lũy vốn trong nớc
thờng phải chiếm 3% trong GDP.

Phần II: Thực trạng vốn của doanh nghiệp Nhà nớc-
Yêu cầu bức thiết của việc huy động vốn cho doanh
nghiệp Nhà nớc hiện nay

Theo kết quả đợt kiểm trra đánh giá lại tài sản và vốn của doanh nghiệp
Nhà nớc tiến hành ngày 1/1/1996 thì tổng số vốn kinh doanh của 5775
doanh nghiệp Nhà nớc đơn vị bàn giao là 68539 tỷ đồng (không kể giá trị
diện tích đất trong sử dụng.). Trong đó, doanh nghiệp TƯ 50761,8 tỷ,
doanh nghiệp địa phơng 17778 tỷ đồng. Nếu trừ đI số vốn không hoạt
động, bao gồm giá trị tài sản chờ thanh lí, không cần sử dụng, nợ khó đòi,
nợ phải thu đợc khoanh lại thì số vốn thực sự hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp Nhà nớc là 60459 tỷ đồng, bằng 88,2% số vốn hiện có. Nếu
loại trừ giá trị tài sản bị mất mát, số tiền lỗ của doanh nghiệp còn treo trên
sổ sách thì số vốn thực sự hoạt động của doanh nghiệp còn ít hơn nữa.
- Trong số vốn thực sự hoạt động, vốn cố định là 53186 tỷ đồng, chiếm
88%; vốn lu động là 7273 tỷ đồng, chiếm 12%. Ta thấy cơ cấu vốn nh

từng ngành so với tổng số vốn thờng không lớn, chẳng hạn, xây dựng
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
4,6%; chế biến khoáng sản 3,6%; vận tải bộ 5,1%. Nh vậy, ta thấy rằng,
qui mô vốn của từng doanh nghiệp và của ngành rất nhỏ, nguyên nhân
chính là do doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta hiện nay còn quá nhiều về số
lợng, vốn của doanh nghiệp khi thành lập đơc cấp phát từ Ngân sách Nhà
nớc nhng do Ngân sách Nhà nớc eo hẹp nên vốn cấp phát khi thành lập
cũng rất nhỏ.
Từ việc phân tích thực trạng vốn của doanh nghiệp Nhà nớc, ta thấy
rằng, nhu cầu vốn hiện nay cho doanh nghiệp Nhà nớc là rất lớn cả về vốn
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, đòi hỏi phải có biện pháp huy động vốn
khẩn cấp cũng nh phải có sự điều chỉnh lại cơ cấu vốn cho phù hợp thì mới
có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà
nớc.
* Thực trạng huy động vốn trong các Doanh nghiệp Nhà nớc:
1. Huy động vốn trong DN Nhà nớc thời kì trớc khi đổi mới:
Trong thời kì trớc đổi mới, nền kinh tế nơcs ta mang nặng tính kế
hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, do đó, việc huy động và sử dụng vốn
mang đặc trng là Nhà nớc bao cấp vốn và bao cấp tín dụng. Nhà nớc cấp
phát vốn trực tiếp hoặc gián tiếp cho doanh nghiệp thông qua hệ thống ngân
hàng trên cơ sở tính toán các nhu cầu vốn cần thiết để đảm bảo các chỉ tiêu
pháp lệnh mà Nhà nớc giao cho doanh nghiệp. Hoạt động huy động vốn và
lu thông vốn qua đại diện Ngân hàng Nhà nớc đảm nhận đã dẫn tới tiêu
cực, yếu kếm trong kinh doanh tiền tệ, không tạo lập đợc các thị trờng
vốn, thị trờng chứng khoán, thị trờng hối đoái Điều đó đã dẫn tới không
huy động đợc vốn nhàn rỗi trong nhân dân, không đa dạng hoá đợc các
hình thức lu thông, cung ứng vốn do đó, không đáp ứng đợc kịp thời, linh
hoạt, thích hợp và có hiệu quả các nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2. Huy động vốn trong DNNN từ khi tiến hành đổi mới đến nay:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status