Giáo trình hướng dẫn sự hình thành nền cạnh tranh kinh tế như hiện nay và sự cần thiết hội nhập vào thị trường thế giới phần 5 doc - Pdf 19

Đề án môn học
SV: Phạm Thị Bích Ngọc Lớp QLKT 42A
29Bảng 5: so sánh chi phí đầu t tại một số thành phố chính ở châu
á (tháng 12-2002).
Khoản mục Hà Nội

TP
HCM
Singapor

Bangkok

Kuala
Lumpur

- Lơng tháng công
nhân.
- Phí thuê văn phòng
(m2/tháng)
- Phí điện thoại tối
thiểu (máy/tháng)
- Giá điện dành sx-dd
(kwh)
- Giá nớc dùng cho
sx-kd (m3)
- Cớc phí vận
chuyển contenier 40
feet

0,07

O,28 1400 25

10

442-596

49,91

4,78

0,07

1,05 500-600 25,5

3


970 28

5-15
Nguồn : báo cáo của WB năm 2002
1.2. Cạnh tranh về giá:
Từ năm 1996 đến nay, tỷ lệ tăng giá đầu ra là 22,82%, tỷ lệ tăng này
còn thấp. Những năm qua, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chiếm một thị
phần ít ỏi trên thị trờng, chủ yếu là cạnh tranh trong nớc.
Đề án môn học
SV: Phạm Thị Bích Ngọc Lớp QLKT 42A
30

Doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng tiêu
dùng nh lơng thực, thực phẩm, đồ uống, giày dépHiện nay, giá cả các
mặt hàng này có xu hớng giảm thể hiện ở chỉ số đầu ra giảm, đợc thể hiện
qua bảng sau đây:
Bảng 6: So sánh chỉ số giá đầu vào của một số mặt hàng.
Mặt hàng Kỳ gốc
(2000)
Tháng
12/2002
Tháng 6/2003
Lơng thực thực
phẩm
Đồ uống và thuốc

May mặc, mũ nón,

100.0

99.9

Nguồn : Tạp chí thị trờng giá cả, số 197-trang 1
Sau đây em xin chọn một số mặt hàng nh gạo, xi măng là những
ngành có giá trị sản xuất khá lớn để phân tích vì các mặt hàng này không chỉ
đợc kinh doanh bởi các doanh nghiệp lớn mà còn có sự tham gia của nhiều
doanh nghiệp vừa và nhỏ độc lập và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trực thuộc
các tổng công ty.
Do chi phí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cao hơn chi phí của các
doanh nghiệp khác nên giá cả của các doanh nghiệp này tăng lên rõ rệt so
với hàng hóa nhập từ nớc ngoài, đặc biệt còn khó khăn hơn khi các thỏa
thuận của AFTA có hiệu lực, ví dụ về giá xi măng :

Đề án môn học
SV: Phạm Thị Bích Ngọc Lớp QLKT 42A
31

Bảng 7: Giá xi măng ở Việt Nam và Thái Lan
Thái Lan Việt Nam Khác biệt
Giá một tấn(USD)
Chi phí chuyên chở về
Việt Nam
Thuế nhập khẩu (40%)
Giá một tấn ở cảng Việt
Vam/giá sản xuất
20
8


động rẻ, ví dụ nh gạo.

Đề án môn học
SV: Phạm Thị Bích Ngọc Lớp QLKT 42A
32

Bảng 8: So sánh tơng quan giá gạo của Việt Nam và Thái Lan từ
năm 1996-2000
So sánh
(Việt Nam
&TháiLan)
Năm Loại gạo
Việt Nam
USD/Tấn
Thái Lan
USD/Tấn
giá tỷ lệ %
1996

1997

1998

1999

2000

Loại 5% tấm
Loại 25% tấm
Loại 5% tấm

25
18
1
11
10
10
8
21.3
12.0
25.1
10.9
6.3
0.4
4.8
4.9
4.7
4.1
Nguồn: ủy ban vật giá chính phủ
Chất lợng gạo Việt Nam ngày càng tăng. Hiện nay Việt Nam là nớc
xuất khẩu gạo lớn đứng thứ hai trên thế giới, với số lợng lớn nhng gạo
Việt Nam vẫn cha đợc a chuộng tới mức có thể tăng giá so với các nớc
khác, cụ thể là giá gạo ngày 28/10/03 của Việt Nam loại 5% tấm (193USD),
loại 25% tấm (175USD), của Thái lan loại 5% tấm (198USD), loại 25% tấm
(179USD)
5
.
1.3. Chất lợng:
Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam có một số mặt hàng đặt chất
lợng cao không thua kém gì hàng ngoại nhập mà lại có giá thấp so với
những hàng hóa cùng loại do nớc ngoài cung cấp nh vải, giày dépĐiều

tiếp cha nhiều. Do vậy phần giá trị gia tăng thấp và phải chịu nhiều thua
thiệt về lợi nhuận. Năm 2001 tỷ lệ dầu thô xuất khẩu chiếm 25%, tỷ lệ hàng
xuất khẩu qua chế biến có giá trị, chất lợng cao rất thấp. Điều đó chứng tỏ
chủ yếu vẫn chỉ là phát triển theo chiều rộng, tăng cờng khả năng khai thác
tài nguyên để xuất khẩu.
Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là nhiều
Đề án môn học
SV: Phạm Thị Bích Ngọc Lớp QLKT 42A
34

doanh nghiệp vừa và nhỏ cha áp dụng một hình thức quản lý chất lợng hợp
lý, chúng ta thờng nhìn nhận và khai báo sai sự thật, cha thật sự chú trọng
đi sâu vào hiệu quả, chất lợng công việc. Một nguyên nhân nữa là sự bớt
xén trong các dự án đầu t, các nhân viên trong doanh nghiệp cố tình khai
báo tăng chi phí để thu lợi cho cá nhân.
2. Thực trạng về các yếu tố nguồn lực cấu thành năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ :
2.1. Khoa học và công nghệ:
Khoa học và công nghệ luôn là vấn đề cốt lõi của một doanh nghiệp
trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều kiện thiết bị công nghệ sẽ quyết
định tới năng suất, chất lợng sản phẩm, giúp cho các doanh nghiệp nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trờng.
Trong những năm vừa qua do sức ép của thị trờng hội nhập quốc tế,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta đã có sự đổi mới công nghệ ở mức
nhất định. Đó là việc dùng điện vào sản xuất, cơ khí hóa từng phần hoặc toàn
bộ quá trình sản xuất.
Song tình trạng phổ biến là công nghệ còn thấp kém, lạc hậu 30-50
năm. Công nghệ thấp và lỗi thời chiếm 60-70%, công nghệ hiện đại chỉ
chiếm 30-40%. Theo số liệu thống kê của riêng trong ngành công nghiệp có
26% thiết bị do Liên Xô cung cấp, 24% là do các nớc Đông Âu cung cấp,

nớc khác.
2.2. Vốn:
2.2.1. Nguồn hình thành vốn:
Không nằm ngoài khó khăn chung của đất nớc, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ cũng cần phải giải quyết một vấn đề nan giải đó là thiếu vốn.
Hiện nay có đến 55% doanh nghiệp thiếu vốn, việc huy động vốn tồn tại
dới nhiều hình thức khác nhau vốn tự có, vốn vay bạn bè, ngời thân, vay
ngân hàng, và các nguồn vốn khác.
Các doanh nghiệp có thể tự tài trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
của mình. Trên thự tế, khả năng tự tài trợ là kém vì đa số nhân dân Việt Nam
là nghèo, ít có khả năng tự tích luỹ để bắt đầu một doanh nghiệp nhỏ. Một
minh chứng cho rằng vốn chung bình của doanh nghiệp sau 10 năm luật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status