ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIỀN bản QUYỀN vào THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU RẠNG ĐÔNG của CÔNG TY cổ PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG - Pdf 19

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
0O0
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP TIỀN BẢN
QUYỀN VÀO THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN
HIỆU RẠNG ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GIẤY RẠNG ĐÔNG CHO MỤC ĐÍCH
M&A VÕ TRỌNG THÁI

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 04 NĂM 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THẨM ĐỊNH GIÁ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP TIỀN BẢN


2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và nội dung chuyên đề đƣợc thực hiện bởi chính
mình và không có sự sao chép từ luận văn nào khác.

4

MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 6
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, CÂU HỎI
NGHIÊN CỨU. 7
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: 7
3.2 Phạm vi nghiên cứu 7
3.3 Câu hỏi nghiên cứu. 7
Chƣơng I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1.1 MẠNG GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU. 8
1.1.1 Khái niệm. 8
1.1.2 Các yếu tố hình thành nên nhãn hiệu 8
1.1.3 Vấn đề pháp lý của nhãn hiệu. 11
1.2 HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP (M&A). 11
1.2.1 Định nghĩa. 11
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động M&A 12
1.2.3 Phân loại M&A 12
1.2.4 Các phƣơng thức M&A 13
1.2.5 Động cơ thực hiện M&A 13
1.3 THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU VÀ MỤC ĐÍCH THẨM ĐỊNH GIÁ
NHÃN HIỆU CHO HOẠT ĐỘNG M&A. 14
1.3.1 Cơ sở giá trị thẩm định giá trị nhãn hiệu 14

6

GIỚI THIỆU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kinh tế thế giới ngày càng liên kết chặc chẽ hơn giữa các nƣớc với nhau, từ
hợp tác song phƣơng, khu vực đến hợp tác trên bình diện toàn cầu, hình thành nhiều
tập đoàn kinh tế toàn cầu, đa ngành nghề, chúng xuất hiện hầu nhƣ là mọi nơi trên
thế giới, từ châu Á, châu Âu đến Mỹ La tinh… và nơi nào các công ty này đều dành
đƣợc lợi thế và thành công. Và tại Việt Nam những tập đoàn xuyên quốc gia cũng đã
tạo đƣợc sự phát triển nhanh nhƣ vậy trong hơn 20 năm qua. Ví dụ nhƣ Coca cola,
Colgate…Vậy tại sao các tập đoàn đa quốc gia lại có sự phát triển nhanh, thành
công nhƣ vậy khi tiến vào vùng đất mới, hoặc cũ? Có phải chăng là họ có những
cách làm kinh doanh độc đáo?
Một trong những cách làm để tiến sâu và nhanh vào một thị trƣờng mà các
công ty thƣờng làm là tiến hành sáp nhập hoặc mua lại một công ty địa phƣơng có
nhãn hiệu đƣợc biết đến rộng rãi trên thị trƣờng, tận dụng sự phổ rộng của nhãn hiệu
đó để tiến hành quảng bá sản phẩm của họ một cách nhanh chóng và hữu hiệu,
không chi thêm nhiều chi phí thu hút khách hàng, dành thị phần.
Những công ty địa phƣơng sẵn sàng bán nhãn hiệu công ty của mình đã xây
dựng nhiều năm cho đối tác để nhận lấy một khoản tiền cho thƣơng vụ, sự trao đổi
xòng phẳng ấy trong một nền kinh tế thị trƣờng có vẻ nhƣ thế rất hoàn hảo. Vậy điều
đó có hoàn hảo nhƣ vậy không, giá cả của thƣơng vụ đó có thực sự là giá của một
nhãn hiệu và làm cách nào để đƣa ra cái giá cho một vụ mua bán nhãn hiêu, điều này
còn khá mới ở Việt Nam.
Phát triển và nhìn nhận phƣơng pháp có tính thuyết phục cao cho việc xác định
giá trị của nhãn hiệu là một việc làm cần thiết cho sự minh bạch của thị trƣờng thâu
tóm, sáp nhập nhãn hiệu ở Việt Nam. Và trong những năm gần đầy ngành giấy của
nƣớc ta có nhiều nhãn hiệu nổi lên dẫn đầu thị trƣờng và đƣợc nhiều nhà sản xuất,
ngƣời tiêu dùng lựa chọn nhƣ giấy Rạng Đông, giấy Bãi Bằng,… cũng sẽ là những
nhãn hiệu có thể đi vào những thƣơng vụ mua bán, sáp nhập nhƣ trên, nên cần có

8

Chƣơng I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 MẠNG GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU.
1.1.1 Khái niệm.
Theo Philip Kotler, “cha đẻ” của marketing hiện đại thì “Nhãn hiệu sản phẩm
là tên, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tƣợng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, có công
dụng dùng để xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của một ngƣời bán hay một nhóm
ngƣời bán và phân biệt chúng với các hàng hóa, dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.”
Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để
phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”
Tóm lại, nhãn hiệu là một tập hợp các dấu hiệu nhằm phân biệt hàng hóa hay
dịch vụ của ngƣời bán, nhóm ngƣời bán này phân biệt với các hàng hóa, dịch vụ của
các đối thủ khác.
1.1.2 Các yếu tố hình thành nên nhãn hiệu.
Nhãn hiệu bao gồm một tập hợp các chỉ dẫn thƣơng mại (dấu hiệu/thông tin)
nhằm hƣớng ngƣời dùng dễ dàng nhận thức, và liên tƣởng ngay đến những sản
phẩm gắn nhãn hiệu cho ngƣời dùng, những chỉ dẫn đó bao gồm:
- Có chỉ dẫn thƣơng mại riêng biệt, độc đáo, với khả năng phân biệt cao.
Những chỉ dẫn này đƣợc chủ nhãn hiệu sáng tạo, bằng những ý tƣởng, kiến thức
nhằm tạo ra điểm nhấn cho nhãn hiệu của mình, nhƣ sự sáng tạo ra logo (biểu tƣợng
kinh doanh của nhãn hiệu), nhãn hiệu hình, nhãn hiệu chữ hay những slogan (khẩu
hiệu kinh doanh của sản phẩm hƣớng tới ngƣời dùng).
- Có chỉ dẫn thƣơng mại tự thân không có khả năng phân biệt. Một loại chỉ dẫn
thƣơng mại khá đặc biệt là tự thân sản phẩm của nó đã có sẵn, ví dụ nhƣ sản phẩm
dầu gội thì tự thân nó đã là một chỉ dẫn và nó không có khả năng phân biệt giữa các
sản phẩm dầu gội khác, tuy nhiên nó vẫn là chỉ dẫn cho nhãn hiệu dầu gội (xác định
là kinh doanh dầu gội, không phải là sản phẩm khác).
Nhãn hiệu gồm nhiều yếu tố cấu thành nên nhằm xây dựng trong lòng ngƣời tiêu
dùng một cảm nhận tốt đẹp về dòng sản phẩm có gắn nhãn hiệu đó. Thế nên, các
nhà quản trị nhãn hiệu luôn quan tâm đến nhiều dấu hiệu khác nhau để định vị hình
ảnh sản phẩm của mình, những dấu hiệu đó hình thành nên mạng giá trị nhãn hiệu
để tạo nên giá trị cao cho nhãn hiệu đó. Những yếu tố đó bao gồm:
- Từ ngữ chiếm một vị trí hết sức quan trọng. Dấu hiệu từ ngữ bao gồm các từ,
sự kết hợp giữa các chữ cái có thể phát âm, cụm từ, câu, những đơn vị tiếng khác
cũng nhƣ sự kết hợp giữa chúng. Dấu hiệu từ ngữ dễ đƣợc cảm nhận (cả về thị giác
và thính giác) và dễ nhớ hơn các loại hình khác. Một ngƣời tiêu dùng không hề thấy
nhãn hiệu trƣớc đó, nhƣng khi đƣợc một ai đó nhắc tốt đến tên gọi của một nhãn
hiệu thì sẽ làm cho ngƣời đó có sự tò mò về nhãn hiệu, và sẽ có thể tìm hiểu thêm,
nếu trƣờng hợp từ ngữ đó họ dễ nhớ, dễ liên tƣởng.
- Slogan của nhãn hiệu là khẩu hiệu mà dòng sản phẩm có gắn nhãn hiệu đó
muốn ngƣời tiêu dùng đƣợc định vị trong tâm trí họ. Do đó, Slogan hay có tác dụng
lôi kéo ngƣời tiêu dùng ngay tới hành động tìm hiểu về sản phẩm, mua và có nhận
thức sâu sắc hơn về các loại sản phẩm gắn nhãn hiệu có slogan đó.
- Dấu hiệu hình của nhãn hiệu. Là dấu hiệu tạo sự khác biệt cho nhãn hiệu
bằng cách trình bày chúng thông qua các hình ảnh có tính chất nghệ thuật và chủ
yếu hƣớng tới những cảm nhận về thị giác của con ngƣời. Những hình vẽ động vật,
thực vật, đồ vật và những đối tƣợng khác… có tính mỹ thuật, thẩm mỹ cao, sẽ đánh
mạnh vào cảm nhận của ngƣời tiêu dùng. Ví dụ: biểu tƣợng của hãng xe hơi
“Mersedes”, “Volkswagen”, Apple …Do đó, nhãn hiệu có tính mỹ cảm cao chính là
nét ƣu việt nổi trội của nhãn hiệu, có tác động mạnh vào cảm nhận của ngƣời tiêu
dùng.
- Dấu hiệu âm thanh, mùi vị, ánh sáng là những dấu hiệu có thể cảm nhận bởi
các cơ quan khác nhau (vị giác, thính giác,…). Những dấu hiệu này tác động mạnh
vào các giác quan khác nhau của ngƣời tiêu dùng, làm tăng giá trị của nhãn hiệu
trong lòng ngƣời. Ví dụ: bản nhạc chuông của Nokia đã trở thành dấu hiệu nhận biết
sản phẩm Nokia không thể nhầm lẫn đối với bất kỳ một hãng điện thoại nào khác.
- Quan hệ cộng đồng của nhãn hiệu gắn lên. Nghe có vẻ khó hiểu, xong thực

Mua bán và sáp nhập là nghĩa của cụm từ thông dụng M&A tức Merger and
Acquisitions. Tại Việt Nam, khái niệm mua bán và sáp nhập doanh nghiệp đƣợc quy
định tại Luật Doanh Nghiệp năm 2005 nhƣ sau:
Sáp nhập doanh nghiệp: “Một hoặc một số công ty cùng loại (gọi là công ty bị
sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng
cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ, quyền lợi và lợi ích hợp pháp sang
công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập”.
Hợp nhất doanh nghiệp: “Hai hoặc một số công ty cùng loại (gọi là công ty bị
hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất) bằng
cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng
thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất”.

12

Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài
sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề
của doanh nghiệp bị mua lại”.
Phân biệt sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Mặc dù sáp nhập và mua lại doanh nghiệp thƣờng đƣợc đề cập cùng nhau với
thuật ngữ quốc tế phổ biến là “M&A” nhƣng hai thuật ngữ mua lại và sáp nhập vẫn
có sự khác biệt về bản chất.
Mua lại doanh nghiệp xảy ra khi một công ty mua lại một công ty khác và trở
thành chủ sở hữu mới của công ty bị mua lại thì thƣơng vụ đó đƣợc gọi là mua bán.
Về khía cạnh pháp lý, công ty bị mua lại không còn tồn tại, bên mua đã “nuốt
chửng” bên bán. Trong trƣờng hợp sáp nhập thì các công ty tự nguyện kết hợp lại
với nhau mà không bên nào mất một khoản chi ra để mua lại bên khác, khi đó công
ty hợp nhất sẽ tăng số lƣợng cổ đông lên từ các công ty sáp nhập lại với nhau.
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động M&A
- Về chủ thể: Hai hoặc nhiều công ty cùng loại .
- Hai hoặc nhiều công ty khác loại

Trong trƣờng hợp này, hai công ty không có cùng lĩnh vực kinh doanh nhƣng
muốn đa dạng hóa hoạt động lĩnh vực kinh doanh đa ngành nghề. Nhƣ một công ty
thiết bị y tế mua lại một công ty thời trang.
Phân loại dựa trên cơ cấu tài chính
- Sáp nhập mua
Là loại hình sáp nhập xảy ra khi một công ty mua lại một công ty khác.
- Sáp nhập hợp nhất
Với hình thức sáp nhập này, một nhãn hiệu công ty mới đƣợc hình thành và cả
hai công ty đƣợc hợp nhất dƣới một pháp nhân mới. Tài chính của hai công ty sẽ
đƣợc hợp nhất trong một công ty mới.
Nhƣ vậy, hợp nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam là một trong những
hình thức sáp nhập.
1.2.4 Các phƣơng thức M&A
o Phƣơng thức chào thầu
o Phƣơng thức lôi kéo cổ đông bất mãn
o Phƣơng thức thƣơng lƣợng giữa các ban quản trị
o Phƣơng thức thu gom cổ phiếu
o Phƣơng thức mua lại tài sản công ty
1.2.5 Động cơ thực hiện M&A
o Thâm nhập vào thị trƣờng
o Giảm chi phí gia nhập thị trƣờng
o Chiếm hữu tri thức và tài sản con ngƣời
o Giảm bớt đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng
o Giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả
o Đa dạng hóa và bành trƣớng thị trƣờng

14

o Đa dạng hóa sản phẩm và chiến lƣợc nhãn hiệu.
1.3 THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN HIỆU VÀ MỤC ĐÍCH THẨM

15

sở hữu nhãn hiệu, không liên quan đến thị trƣờng. Giá trị trong sử dụng là cơ sở giá
trị khi nhãn hiệu đó đƣợc thẩm định với tƣ cách là bộ phận hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Giá trị trong sử dụng đƣợc thể hiện ở một nhãn hiệu là phần
chênh lệch lợi ích (dòng thu nhập) khi doanh nghiệp có và không có nhãn hiệu đối
với một doanh nghiệp cụ thể mà không tính đến giá trị sử dụng tốt nhất và hiệu quả
nhất hoặc số tiền có thể có từ việc bán nhãn hiệu đó trên thị trƣờng. Giá trị đang
trong sử dụng của một nhãn hiệu có xu hƣớng cao hơn giá trị thị trƣờng khi doanh
nghiệp đang làm ăn phát đạt (và nhãn hiệu phải có đóng góp vào thành công đó), thu
đƣợc lợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tƣơng tự, ngƣợc lại
doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì giá trị trong sử dụng nhãn hiệu đó có xu
hƣớng nhỏ hơn giá trị thị trƣờng.
Ví dụ cho trƣờng hợp giá trị trong sử dụng là trƣờng hợp nhãn hiệu Vina café.
Rõ ràng với nhãn hiệu Vina café, hằng năm đã mang về cho chủ sở hữu dòng thu
nhập đáng kể, so với các sản phẩm café khác cùng ngành. Nhƣ vậy việc ƣớc tính giá
trị nhãn hiệu Vina café phải dựa trên dòng thu nhập mà nhãn hiệu này mang lại cho
Tổng công ty Cà phê Việt Nam mà không tính đến số tiền có thể có từ việc bán nhãn
hiệu Vina Café trên thị trƣờng. Hoặc trƣờng hợp của Mê Trang với sản phẩm là Mê
Trang Café hoạt động cùng lĩnh vực với Café Trung Nguyên, tuy nhiên ngƣời tiêu
dùng biết đến và ƣa chuộng Cà phê Trung Nguyên nhiều hơn hẳn Cà phê Mê Trang
và điều đƣơng nhiên lợi ích (dòng thu nhập) mà nhãn hiệu Trung Nguyên café mang
lại cho Tổng công ty Cà phê Việt Nam lớn hơn nhiều so với nhãn hiệu Mê Trang
Café đem lại cho Công ty cổ phần Café Mê Trang. Và lẽ ra Mê Trang Café có thể
đem lại dòng thu nhập cao hơn cho chủ sở hữu nếu quản trị của công ty biết cách
xây dựng nhãn hiệu một cách hiệu quả hơn nữa. Do đó nếu xác định giá trị nhãn
hiệu Mê Trang Café thì phải dựa trên dòng thu nhập thực tại mà nhãn hiệu này mang
lại cho Công ty cổ phần Café Mê Trang chứ không phải là dòng thu nhập kỳ vọng
khi nhà công ty này xây dựng thành công nhãn hiệu Mê Trang Café trên thị trƣờng.
- Giá trị tài sản có thị trƣờng hạn chế: là giá trị của nhãn hiệu do tính đơn

- Giá trị thanh lý: là giá trị ƣớc tính thu đƣợc khi hết thời gian sử dụng hữu
ích của nhãn hiệu sau khi trừ đi chi phí thanh lý ƣớc tính. Giá trị thanh lý phản ánh
giá trị còn lại của nhãn hiệu sau khi nhãn hiệu đó không còn mang lại lợi ích cho
chủ sở hữu hiện tại (có thể do chủ sở hữu hiện tại không có khả năng phát triển nhãn
hiệu hơn nữa hay thậm chí là không duy trì đƣợc sức mạnh nhãn hiệu nhƣ trƣớc kia,
hoặc do đặc thù của thị trƣờng làm nhãn hiệu ngày càng ngày càng mất lợi thế cạnh
tranh) và nhãn hiệu đƣợc bán lại cho đơn vị khác. Khi đƣợc quản trị bởi chủ sở hữu
mới, nhãn hiệu vẫn có thể đƣợc mang lại dòng thu nhập ở mức mà chủ sở hữu mới
chấp nhận đƣợc.
- Giá trị nhãn hiệu bắt buộc phải bán: là tổng số tiền thu về từ bán thƣơng
hiêu trong điều kiện thời gian giao dịch bên bán quá ngắn so với thời gian bình
thƣờng cần có để thực hiện giao dịch mua bán theo giá trị thị trƣờng, ngƣời bán
chƣa sẵn sàng bán hoặc bán không tự nguyện, bị cƣỡng ép. Một cuộc mua bán bắt

17

buộc liên quan đến một mức giá đƣợc hình thành trong một tình huống mà thời gian
tiếp thị không phù hợp cho việc mua bán hoặc trong điều kiện ngƣời bán chƣa sẵn
sàng bán và ngƣời mua nhãn hiệu biết rõ việc chƣa sẵn sàng bán đó hoặc ngƣời bán
phải bán nhãn hiệu đó một cách bị cƣỡng ép không tự nguyện. Giá cả trong những
cuộc mua bán nhãn hiệu nhƣ vậy gọi là giá trị tài sản bắt buộc phải bán, không phản
ánh giá trị thị trƣờng.
- Giá trị đặc biệt: là giá trị nhãn hiệu đƣợc hình thành khi một nhãn hiệu này
có thể gắn liền với một nhãn hiệu khác về đặc tính kinh tế và vì thế chỉ thu hút sự
quan tâm đặc biệt của một ít khách hàng hoặc ngƣời sử dụng nên có thể làm tăng giá
trị nhãn hiệu lên vƣợt quá giá trị thị trƣờng.
Giá trị đặc biệt của một nhãn hiệu đƣợc hình thành do tính chất đặc biệt của
nhãn hiệu hoặc từ một tình huống đặc biệt trên thị trƣờng, hoặc từ một sự trả giá
vƣợt quá giá trị thị trƣờng của một khách hàng cho thƣơng hiêu đó.
- Giá trị đầu tƣ: là giá của một nhãn hiệu đối với một hoặc một nhóm nhà đầu

tƣơng lai, để có thể mang lại doanh thu cho nhãn hiệu và sự thay đổi thị phần sẽ ảnh
hƣởng nhiều đến giá trị nhãn hiệu. Vì vậy việc ƣớc tính giá trị nhãn hiệu luôn luôn
dựa trên các triển vọng trong tƣơng lai, lợi ích dự kiến nhận đƣợc từ quyền sử dụng
nhãn hiệu của ngƣời mua.
Nguyên tắc cạnh tranh.
Lợi nhuận cao vƣợt trội sẽ thúc đẩy cạnh tranh, ngƣợc lại, cạnh tranh quá mức
có thể là giảm lợi nhuận và cuối cùng có thể không còn lợi nhuận. Đối với nhãn
hiệu, mối quan hệ cạnh tranh cũng đƣợc quan sát giữa các sản phẩm/ dịch vụ của
các nhãn hiệu khác. Do đó, giá trị của nhãn hiệu đƣợc hình thành là kết quả của sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các sản phẩm trong cùng ngành hay khác ngành trên thị
trƣờng.
Nguyên tắc thay đổi.
Giá trị của nhãn hiệu thay đổi theo sự thay đổi của những yếu tố hình thành nên
mạng giá trị của nó. Giá trị của nhãn hiệu có thể tăng lên nếu nhƣ hệ thống quản lý
tốt hơn, hay có sự thay đổi trong slogan hƣớng tới ngƣời tiêu dùng của nhãn hiệu,
hoặc xu hƣớng tiêu dùng thay đổi ảnh hƣởng tới nhãn hiệu… Do đó, để thẩm định
giá trị nhãn hiệu thì thẩm định viên phải quan tâm đến sự thay đổi liên tục của các
yếu tố này, và phản ánh hàng loạt mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hƣởng
đến giá trị. 19

1.3.3 Mục đích thẩm định giá trị nhãn hiệu cho mục đích M&A
1.3.3.1 Mục đích thẩm định giá trị nhãn hiệu.
Nếu xem xét nhãn hiệu là một tài sản của doanh nghiệp, vậy thì doanh nghiệp
hoàn toàn có thể trao đổi, mua bán hoặc cho thuê tài sản này, hoặc sử dụng cũng nhƣ
phần góp vốn trong các dự án kinh doanh với các đối tác bên ngoài. Đây chính là lý
do vì sao định giá nhãn hiệu đang là một trong những vấn đề nóng bỏng nhất trong
thời gian gần đây. Những kỹ thuật thẩm định giá trị nhãn hiệu là những công cụ

Các doanh nghiệp mới bƣớc chân vào một thị trƣờng nhất định cần xây dựng
cơ sở vật chất, tiến hành các chiến dịch marketing để đánh chiếm thị phần. Tuy
nhiên, kẻ đi sau lúc nào cũng có những bất lợi trên con đƣờng đánh chiếm đó và chi
phí ban đầu cho việc mở rộng thị trƣờng của một nhãn hiệu mới sẽ là rất lớn và
không đảm bảo chắc chắn thắng lợi và có thể thất bại nếu các doanh nghiệp đó
không đƣợc một ban điều hành tốt. Thế nên, giải pháp mà nhiều doanh nghiệp lựa
chọn là sử dụng nhãn hiệu đã có danh tiếng trên thị trƣờng để đƣa sản phẩm của
mình tới ngƣời tiêu dùng và các thƣơng vụ M&A về nhãn hiệu trở nên ngày càng
phổ biến.
Các bên tham gia mua bán sẽ cân nhắc xem thị trƣờng tiềm năng mà nhãn hiệu
có thể chiếm đƣợc và sẽ mang lại lợi nhuận của doanh nghiệp có tốt hay không. Giá
trị công hƣởng của nhãn hiệu cũng rất quan trọng cần đƣợc đánh giá. Những yếu tố
trên sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến giá trị mà bên mua sẵn sàng mua với giá bên bán
có thể chấp nhận đƣợc, cần có một quá trình thẩm định.
Do đó, để cho các thƣơng vụ thành công thì xác định đúng giá trị thực tế của
các nhãn hiệu nhằm tƣ vấn cho các bên tham gia thƣơng vụ M&A là công việc cần
thiết. Thế nên, buộc lòng phải trải qua quá trình thẩm định giá chuyên nghiệp và
nghiêm túc nhằm xác định khả năng phát triển trong tƣơng lai của nhãn hiệu và các
khoản thu nhập mà nó mang lại cho các bên từ đó mới có cơ sở tiến hành các thƣơng
vụ.
1.3.4 Quy trình thẩm định giá trị nhãn hiệu.
Quy trình thẩm định giá trị nhãn hiệu bao gồm: Những cách thức, hành vi, kỹ
thuật thực hiện các bƣớc trong một phƣơng pháp thẩm định giá. Quy trình thẩm định
giá trị nhãn hiệu đƣợc khái quát thông qua 6 bƣớc:
Bƣớc 1: Xác định vấn đề
- Xác định mục tiêu thẩm định giá trị nhãn hiệu.
- Xác định cơ sở của thẩm định giá trị nhãn hiệu: Giá trị thị trƣờng hay giá trị
phi thị trƣờng.
- Xác định tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá trị nhãn hiệu.
- Xác định thời điểm thẩm định giá.

cách tiếp cận thị trƣờng và cách tiệp cận thu nhập. Ứng với mỗi cách tiếp cận có
nhiều phƣơng pháp thẩm định giá trị nhãn hiệu khác nhau do đó thẩm định viên cần
lựa chọn phƣơng pháp thẩm định giá phù hợp.
Bƣớc 6: Báo cáo kết quả thẩm định giá trị nhãn hiệu.
Sau khi tiến hành các phƣơng pháp thẩm định giá trị nhãn hiệu khác nhau thì
bƣớc tiếp theo thẩm định viên cần tiến hành là thống nhất kết quả thẩm định giá. Và
cuối cùng, thẩm định viên lập báo cáo, chứng thƣ thẩm định giá trị nhãn hiệu cuối
cùng.

22

1.3.5 Các cách tiếp cận thẩm định giá trị nhãn hiệu
Cách tiếp cân dựa vào chi phí
Cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc thay thế. Có nghĩa là giá trị của một tài sản
sẽ không lớn hơn chi phí thay thế tất cả các bộ phận cấu thành của nó. Có ba phƣơng
pháp dựa trên cách tiếp cận này:
- Phƣơng pháp dựa trên chi phí tái tạo.
- Phƣơng pháp dựa trên chi phí thay thế
- Phƣơng pháp dựa trên chi phí quá khứ.
Cách tiếp cận dựa vào thị trƣờng.
Cách tiếp cận dựa vào thị trƣờng để thẩm định giá trị nhãn hiệu là quy trình mà
trong đó giá trị thị trƣờng của nhãn hiệu đƣợc xác định bằng cách phân tích với các
nhãn hiệu tƣơng tự với nhãn hiệu cần thẩm định giá.
Cách tiếp cận dựa vào thu nhập
Cách tiếp cận dựa vào thu nhập để thẩm định giá trị nhãn hiệu là quy trình mà
tại đó giá trị nhãn hiệu đƣợc xác định bằng cách tính toán giá trị hiện tại của dòng
thu tiền thu nhập dự kiến trong tƣơng lai. Trong cách tiếp cận thu nhập có ba
phƣơng pháp phổ biến (đƣợc nêu rõ trong tiêu chuẩn thẩm định giá số 13):
- Phƣơng pháp tiền bản quyền.
- Phƣơng pháp lợi nhuận vƣợt trội.

t
: Thu nhập ròng do nhãn hiệu tạo ra ở năm t.
N: Thời gian.
R: Tỷ suất chiết khấu nhãn hiệu.
Ƣu và nhƣớc điểm.
Ƣu điểm:
 Phƣơng pháp khoa học, dựa trên nền tảng về tài chính, dễ dàng thuyết phục
các bên.
 Ƣớc tính đƣợc giá trị nhãn hiệu dựa vào thu nhập tiềm năng mà nó mang lại
trong tƣơng lai, do đó thấy đƣợc sự phát triển trong tƣơng lai của nhãn hiệu này.
Nhƣợc điểm:
 Khó khăn trong việc tách dòng thu nhập do nhãn hiệu mang lại.
 Giá trị nhãn hiệu phụ thuộc nhiều vào các số liệu đầu vào trong mô hình do
vậy cần phải có sự phân tích kỹ càng để các thông số đầu vào trong mô hình có chất
lƣợng.

1.4 PHƢƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ NHÃN
HIỆU BẰNG PHƢƠNG PHÁP TIỀN BẢN QUYỀN.
1.4.1. Các khái niệm liên quan phƣơng pháp tiền bản quyền trong
thẩm định nhãn hiệu.
Cấp phép: Cấp giấy phép nhãn hiệu hay cấp lixang theo thuật ngữ liscense là
bên cấp phép (licensor) chấp nhận cho bên cấp phép (licensee) sử dụng trong một
thời hạn nhất định và bên nhận giấy phép sử dụng phải trả cho bên cấp phép một
khoản tiền sử dụng nhãn hiệu.

Trích đoạn KẾT LUẬN TÌNH HUỐNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status