30
- Hệ tim mạch: Tim đập nhanh, mạch nảy, sốt cao hơn 1
0
C thì tần số mạch tăng từ
8 - 10 lần. Khi hạ sốt mạch giảm, hệ số mạch không giảm, chú ý suy tim. Sốt cao gây
suy tim, huyết áp hạ, ứ máu toàn thân. Những hiện tượng này thường ít thấy ở gia súc.
Chú ý trong các bệnh truyền nhiễm ở gia súc, như nhiệt thán ở trâu bò, dịch tả ở lợn, do
sốt cao và xuất huyết toàn thân nên cơ thể có triệu chứng choáng, mạch tăng nhanh, gia
súc chết.
- Thở nhanh và sâu: là phản ứng tỏa nhiệt.
b. Thân nhiệt quá thấp (thân nhiệt thấp dưới mức bình thường). Thân nhiệt thấp
dưới mức bình thường khoảng 1
0
C thường gặp trong các bệnh thần kinh ức chế nặng:
Bò liệt sau khi đẻ, chứng xeton huyết, viêm não tủy, một số trường hợp trúng độc, mất
nhiều máu, thiếu máu nặng, suy nhược. Thân nhiệt hạ thấp 2 - 3
0
C, có lúc đến 4
0
C thấy
ở ngựa vỡ dạ dày, vỡ ruột. Thân nhiệt quá thấp, da ra mồ hôi lạnh, tim đập yếu, tần số
hô hấp giảm.
Ghi nhớ:
- Muốn biết được bệnh phải khám bệnh
- Phương pháp khám đúng thì chẩn đoán mới đúng
- Không bỏ qua một biểu hiện khác thường nào
- Luôn đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi.
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
lớn về mặt tiên lượng bệnh.
3.1.1. Sơ lược về hệ tim mạch
a. Thần kinh tự động của tim
Ngoài sự điều tiết và chi phối của vỏ đại
não và hệ thống thần kinh thực vật thì hệ
thống thần kinh tự động của tim có vai trò
quan trọng giúp tim hoạt động nhịp nhàng và
có tính tự động nhất định.
Hệ thống thần kinh tự động của tim:
- Nốt Keith - Flack ở phần trước vách tâm nhĩ phải, nơi tĩnh mạch chủ đổ vào.
- Nốt Aschoff - Tawara ở vào phần dưới vách nhĩ thất, nên còn gọi là nốt nhĩ thất.
- Bó Hiss bắt nguồn từ nốt Aschoff - Tawara, chia làm 2 nhánh trái và phải.
- Chùm Parkinje do hai nhánh bó Hiss phân ra và tận cùng ở cơ tâm thất.
Hình 3.1. Cấu tạo của tim
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
32
Hưng phấn bắt nguồn từ nốt Keith - Flack, truyền đến tâm nhĩ, theo cơ tâm nhĩ đến
Huyết áp cao, qua cơ quan thụ cảm hoặc bằng phản xạ kính thích trung khu thần
kinh điều tiết hoạt động của tim và độ căng mạch quản cho phù hợp điều tiết huyết áp.
* Tham gia điều tiết hệ tim mạch còn có
Các nội tiết tố, như kích tố thượng thận (Adrenalin), làm co mạch quản, tăng huyết
áp. Những chất tiết của tổ chức như Histamin làm giãn mạch quản:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
33
Các chất từ trong thận, đặc biệt là Renin tác dụng biến Hypertensinogen thành
Hypertensin hoạt tính, làm co mạch quản, gây cao huyết áp. Ngoài ra còn một số chất
khoáng như natri, kali, canxi,…
d. Vị trí của tim
Tim trâu bò: 5/7 quả tim ở bên trái, đáy nằm ngang nửa ngực. Đỉnh tim ở phần sụn
của sườn 5, cách xương ngực 2cm. Mặt trước tim tới xương sườn 3, mặt sau xương
sườn 6, tim sát vách ngực khoảng sườn 3 - 4cm; phần còn lại bị phổi bao phủ.
Tim dê, cừu: trong lồng ngực giống tim trâu bò, nhưng cách xa thành ngực hơn.
Tim ngựa: 3/5 ở trên bên trái; đáy ở nửa ngực, đỉnh tim ở dưới, nghiêng về bên trái,
cách xương ngực 2cm. Mặt trước tim đến gian sườn 2, mặt sau đến gian sườn 6. Bên
Thể vóc gia súc, độ béo ảnh hưởng rất lớn đến tim đập động.
- Tim đập động phụ thuộc lực cơ tim co bóp, tình trạng tổ chức dưới da ngực và độ
dày của thành ngực
- Tim đập động mạnh: do tâm thất co bóp mạnh, tiếng tim thứ nhất tăng. Tim đập
động mạnh thường thấy trong các trường hợp do trời nóng bức, lao động nặng, sốt cao.
Viêm nội tâm mạc, xẹp phổi. Viêm cơ tim cấp tính, các trường hợp thiếu máu tim đập
động rất mạnh.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
34
Tim đập động yếu: lực đập yếu, diện tích đập động hẹp. Trường hợp này thường do
thành ngực thuỷ thũng, lồng ngực tích nước, phổi khí thũng, tim suy.
Vị trí tim đập động có thể thay đổi khi dạ dày giãn, dạ cỏ chướng hơi, ruột chướng
hơi, thoát vị cơ hoành (vùng tim đập động dịch về phía trước).
Xoang ngực trái tích nước, tích khí vùng tim đập động xuất hiện bên phải gia súc.
- Vùng tim đau: khi sờ thì gia súc tránh, rên, tỏ ra khó chịu. Hiện tượng này thường
do viêm bao tim, viêm màng phổi.
- Tim đập động âm tính: là lúc tim đập cùng với hiện tượng chấn động, thành ngực
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m