Giáo trình phân tích quy trình nghiên cứu phần mềm ứng dụng lập trình chăm sóc cây trồng p4 pot - Pdf 19

Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 34 -
nớc phun ra từ vòi phun khi nó gặp bộ phận xé nớc. Có thể điều chỉnh tốc
độ nhanh, chậm của cơ cấu quay. Theo cơ cấu quay có thể phân thành 3 loại:
- Vòi phun kiểu va đập: Vòi phun quay đợc nhờ dòng nớc tác động
vào tấm lệch dòng và tấm hớng dòng lắp trên cần lắp có gắn lò xo gây ra va
đập vào vòi phun. Loại vòi này kết cấu đơn giản, đợc ứng dụng ở nhiều nớc
nhng có nhợc điểm là khi lắp không cân tốc độ quay sẽ không đều và ảnh
hởng của gió sẽ làm bộ phận quay không đều.
- Vòi phun kiểu bánh răng: Vòi phun quay đợc nhờ dòng nớc phun ra
từ đầu vòi va đập vào bánh công tác kéo cơ cấu quay. Do tốc độ của bánh
công tác quá nhanh (1000 vòng/phút) trong khi tốc độ quay của vòi chậm (3 ữ
5 vòng/phút) vì vậy ta cần phải có bộ phận điều tốc.
- Vòi phun kiểu phản lực: Vòi phun quay đợc nhờ tác động của mô
men quay do phản lực của dòng nớc khi thoát ra khỏi miệng vòi.
b. Đờng ống
Đờng ống là bộ phận quan trọng trong hệ thống tới phun ma và nó
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
ẽ Có thể chịu đợc áp lực làm việc thiết kế: Khả năng chịu áp lực của
đờng ống phụ thuộc vào chất lợng vật liệu, quy cách ống và cách lắp ghép
do đó khi đa ra đợc áp lực thiết kế thì ta phải chọn các tính chất của đờng
ống sao cho phù hợp.
ẽ Có khả năng tải đợc lu lợng thiết kế.
ẽ Có khả năng chống ăn mòn va đập để kéo dài tuổi thọ của công trình.
ẽ Thuận tiện trong vận chuyển và lắp đặt.

ẽ Quy cách kích thớc ống đợc tiêu chuẩn hoá.
ẽ Giá thành hạ.
* Các loại đờng ống:
Tuỳ thuộc vào mục đích tới của hệ thống mà ta có các hệ thống đờng

- Chiều dài từng phân đoạn ống li.
- Hệ số tổn thất cục bộ trên đờng ống .
- Hệ số ma sát .
- Vận tốc dòng chảy cho phép v.
o Nếu chảy tầng =
Re
64

o Nếu chảy rối =
C
g8

Trong đó:Re: hệ số Reynolds.
g: Gia tốc trọng trờng.
C: Hệ số phụ thuộc vào hệ số nhám n và bán kính thuỷ lực R.
- Khi đó lu lợng tại các đầu vòi Qi đợc xác định theo công thức:
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 36 -
Qi = v.
2
13.1






di


+


(2-21).
nn: Số nhánh.
Hình 2-6:Hệ thống bơm đẩy

2.2.7. Các thông số cơ bản lựa chọn máy bơm
Ta xét một trờng hợp cụ thể làm việc trong một hệ thống đờng ống trên
hình 2-6. Trong đó:
Zh- Chiều cao hút.
Zd- Chiều cao đẩy.
Z- Chênh lệch độ cao giữa miệng vào và miệng ra của bơm.
Z - Cao trình của bơm.
P1- áp suất trên mặt thoáng bể hút.
P2- áp suất tại miệng vào của bơm.
P3- áp suất tại miệng ra của bơm
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội




++








+++ Zh
g
vP
ZZn
g
vP
2
22
2
33
22

(2-22)
H =

23 PP
+
Z

thất ma sát giữa các bộ phận làm việc của bơm
N =



1000

HQ
Ntl
=
(kW) (2-25)
< 1 : Hiệu suất toàn phần của bơm (%).
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 38 -
2.3. Thiết kế hệ thống tới phun ma
Trình tự thiết kế hệ thống tới phun ma bao gồm các bớc sau:
1. Điều tra khảo sát tài liệu
Điều tra khảo sát thu thập các tài liệu cơ bản nh: Địa hình, địa chất thuỷ
văn, khí tợng, trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội phân tích tính cấp
thiết đầu t hệ thống phun ma. Quy hoạch bố trí hệ thống gồm bể chứa, kênh
dẫn. Từ đó tính toán vật liệu, thiết bị, kinh phí và hiệu quả đầu t hệ thống
tới phun ma.
2. Chọn vòi phun và sơ đồ bố trí vòi phun.
- Chọn vòi phun: Căn cứ các thông số mà nhà sản xuất yêu cầu nh loại
đất, điều kiện khí hậu từ đó có các chỉ số nh áp suất, bán kính phun, lu
lợng vòi từ đó ta chọn loại vòi phun phù hợp với bài toán.
- Sơ đồ bố trí vòi phun: Bao gồm xác định hớng bố trí các ống nhánh, sơ
đồ bố trí tổ hợp vòi, khoảng cách giữa các vòi dọc theo ống nhánh và khoảng

dụng theo hai cách: Hệ thống cố định và hệ thống bán di động tuỳ thuộc yêu
cầu mà ta lựa chọn cách bố trí sao cho phù hợp.
4. Tính toán chế độ tới phun ma
ế Xác định mức tới thiết kế:
M
TK
= 10 .H. G
V
.(
max
-
min
).

1
(2-27)
Trong đó: M
TK
.Mức tới thiết kế (m
3
/ha).
H .Độ sâu lớp đất tới (mm).
G
V
.Dung trọng đất khô (T/m
3
).


. Hệ số hiệu ích tới phun ma:

(2-28)
Trong đó: a. Khoảng cách giữa các vòi phun.
b. Khoảng cách giữa các đờng ống nhánh.
M
TK
. Mức tới thiết kế.


. Hệ số hiệu ích tới phun ma:

= 0,8-0,95.
q. Lu lợng vòi.( m
3
/s).
q = .
gh2 (2-29)
. Hệ số lu lợng.
. Tiết diện thông nớc đầu vòi( m
2
) đối với vòi hình tròn.
=.d
2
/4 (2-30)
d . Đờng kính trong đầu vòi (m).
h . Cột nớc đầu vòi (m).
g . Gia tốc trọng trờng m/s
2
.
5. Xác định chế độ hoạt động của hệ thống tới phun
- Số vòi phun hoạt động đồng thời n

b. Tính toán lu lợng đầu vào ống chính
Q
C
= 2.N.Q
n
(2-33)
Q
n
- Lu lợng đầu vào ống nhánh (l/giờ)
N - Số lợng hàng ống nhánh (chiếc)
Số 2 chỉ một ống nhánh đợc bắt vào hai bên của ống chính đối diện nhau
7. Tính toán thuỷ lực:
* Tính toán thuỷ lực ống nhánh tới phun ma:
Tính toán thuỷ lực đờng ống là công việc xác định tổn thất cột nớc và
đờng kính ống nhánh.
ễ Xác định tổn thất đờng dài của ống nhánh:
h
f
=
b
m
d
LQf
(2-34)
h
f
: Tổn thất đờng dài ống nhánh (m).
Q : Lu lợng đầu ống nhánh (m
3
/giờ).

Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 42 -
ễ Xác định tổn thất cục bộ của ống nhánh
ễ Tổng tổn thất cột nớc của ống nhánh
UH
n
= K. h
f

(2-35)
UH
n
: Tổng tổn thất cột nớc của ống nhánh(m);
K : Hệ số điều chỉnh tổn thất cục bộ của ống nhánh. K = 1,15 ữ 1,20
h

: Tổn thất đờng dài của ống nhánh có nhiều lỗ thoát nớc ra (m).
ễ Đờng kính ống nhánh
* Tính toán ống chính tới phun ma
ễ Xác định tổng cột nớc thiết kế
H = Z
d
- Z
S
+ H
d
+ H
V
+ h

Từ các thông số lu lợng Q, tổng cột nớc H mà ta co thể tính công
suất của máy bơm.
8. Kiểm tra nớc va trong đờng ống tới phun ma
Hiện tợng nớc va trong đờng ống do vận tốc trong đờng ống thay
đổi đột ngột gây ra áp lực tăng giảm đột ngột trong đờng ống. Nguyên nhân
phát sinh nớc va trong đờng ống gồm:
- Khởi động máy bơm, lu lợng, vận tốc dòng chảy thay đổi, dẫn đến áp
lực trong ống thay đổi.
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 43 -
- Đóng máy bơm, điện ngắt đột ngột, sinh dòng chảy quán tính trong ống,
gây ra áp lực âm dẫn đến nớc va rất nguy hiểm.
- Thay đổi số vòi phun đột ngột cũng gây ra nớc va trong đờng ống.
- Đóng mở đột ngột các van.
9. Thiết kế trạm bơm và các công trình phụ trợ trong hệ thống tới
phun ma
10. Lập bảng thống kê vật liệu, thiết bị, phụ kiện và lập dự toán kinh phí
11. Phân tích hiệu quả kinh tế hệ thống tới phun ma
2.4. Kết quả thực nghiệm
A). Nh vậy thông qua các thông số và các bớc tiến hành khảo sát nh
trên ta có thể tính toán thiết kế hệ thống tới phun ma cho một khu vờn thí
nghiệm trồng rau bắp cải sạch nh sau:
a. Các thông số thu thập qua khảo sát thực tế
- Diện tích khu vờn: S = 400 m
2
.
- Khu vờn thí nghiệm tại khu vực nhiệt đới ẩm ( Vờn thí nghiệm
Khoa Nông học - Trờng Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội).

ắ Sơ đồ bố trí vòi phun: Căn cứ vào hớng gieo trồng và hớng độ dốc
của đất tôi tiến hành bố trí theo dạng tổ hợp vòi hình vuông. Đờng kính phun
tối đa của vòi phun là D = 16m và diện tích khu vờn là S = 400 m
2
cho nên
tôi tiến hành bố trí thành hai đờng ống nhánh chạy song song dọc theo chiều
dài khu vờn với khoảng cách giữa hai đờng này là 10m, khoảng cách giữa
hai vòi là 10m. Do đó trên diện tích 400m
2
ta chỉ cần lắp n = 4 vòi phun có
lu lợng đã chọn có dạng nh hình vẽ sau:
Khi đó bán kính phun thiết kế R
TK
là:
R
TK
= K . R
Trong đó: K là hệ số (0,7 ữ 0,9)
R bán kính phun (8m)
Khi đó R
TK
= 0,8 .8 = 6,4m.
ắ Xác định mức tới thiết kế
M
TK
= 10 .H. G
V
.(
max
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status