Giáo trình phân tích quy trình nghiên cứu phần mềm ứng dụng lập trình chăm sóc cây trồng p7 doc - Pdf 19

Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 67 -

Hình 3 -5: Sơ đồ khối của hệ thống tơng tự trong PSoC
Những ngoại vi đợc tạo bởi khối PSoC tơng tự.
x Các bộ khếch đại.
a. Bộ khếch đại INSAMP - Instrumentation Amplifier
- Độ khuếch đại có thể lập trình từ 2 - 16 hoặc lên tới 93 đối với cấu trúc 3
bộ KĐTT.
- Trở kháng vi sai đầu vào cao.
- Một đầu ra.
- Có thể lựa chọn cấu trúc hai hoặc ba bộ KĐTT.

Hình 3 - 6: Sơ đồ nguyên lý bộ khuếch đại INSAMP

b. Bộ khuếch đại đảo AMPINV - Inverting Amplifier
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 68 -

Hình 3 - 7:Sơ đồ nguyên lý bộ khuếch đại đảo

- Độ khuếch đại có thể lập trình từ với 18 cấp, độ khuếch đại tối đa là -47
- Một đầu ra đơn đợc tham chiếu đối với đất của Analog.
c. Bộ khuếch đại không đảo PGA - Programmable Gain Amplifier
- Độ khuếch đại có thể lập trình từ với 33 cấp, độ khuếch đại tối đa là 48.
- Một đầu ra đơn với điện áp tham chiếu có thể lựa chọn.
- Trở kháng đầu vào cao Module PGA là một module KĐTT dựa trên bộ
khuếch đại không đảo, độ khuếch đại với độ khuếch đại có thể lập trình đợc.

Hình 3-10: Sơ đồ nguyên lý bộ ADCINCVR

c. DELSIG8 - 8 bit Deltal Sigma ADC
- Độ phân giải 8 bit, bù 2.
- Tốc độ lấy mẫu: 32K mẫu/giây.
- Dải đầu vào: đợc định nghĩa bởi các lựa chọn tham chiếu trong hoặc
ngoài.
- Xung nhịp bên trong hoặc bên ngoài.
DELSIG8 là một bộ biến đổi A/D có kiểu tích phân hàng đợi, cần phải có 127
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 70 -
chu kỳ tích phân để có đợc một mẫu ở đầu ra. Hình 3-11: Sơ đồ nguyên lý bộ ADC DelSig8

d. DUALADC - Hai bộ ADCINCVR kết hợp với nhau để tạo ra bộ ADC
kép.
e. TRIADC - Ba bộ ADCINCVR kết hợp với nhau để tạo ra ba bộ ADC.
f. SAR6 - 6 bit Successive Apropximation Register.
- Độ phân giải 6 bit.
- Sử dụng duy nhất một khối PSoC tơng tự.
- Thời gian chuyển đổi tiêu biểu là 25ms.
- Giao diện lập trình ứng dụng API đợc tối u để đơn giản trong sử dụng. Hình: 3-12 Sơ đồ nguyên lý API


b.
Module Truyền thông I2C
- Giao diện theo chuẩn công nghiệp I2C của hãng Philips.
- Vận hành ở chế độ Master và Slave, có khả năng hỗ trợ nhiều Master. .
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 72 -
Hình: 3-14 Sơ đồ nguyên lý I
2
C
- Chỉ sử dụng 2 chân (SDA và SCL) để giao tiếp với Bus I2C.
- Tốc độ dữ liệu chuẩn là 100/400 kBit/s, hỗ trợ 50 kbit/s.
- API xây dựng sẵn khiến cho việc lập trình trở nên dễ dàng.
- Chế độ 7 bit địa chỉ, hỗ trợ đến 10 bit địa chỉ Module I2CHW bổ sung
một thiết bị I2C dới dạng phần mềm nhúng, bus I2C là một chuẩn công
nghiệp, giao diện phần cứng có hai dây, đợc phát triển bởi hãng Philip.
Master khởi tạo tất cả các thao tác truyền thông lên bus I2C và cung cấp xung
nhịp cho tất cả các thiết bị Slave. Module I2CHW hỗ trợ chế độ chuẩn với tốc
độ lên tới 400 kbit/s. Module này không cần sử dụng khối PSoC nào. Nó
tơng thích với các thiết bị Slave khác trên cùng một bus.
c. Module E2PROM

chơng trình vào chip.
Mọi hỗ trợ kỹ thuật và phần mềm miễn phí đợc cung cấp trên trang
chũ của hãng sản xuất Cypress: /> và
/> .
3.4.1. Cấu trúc của PSoC Designer
Phần mềm PSoC Designer đợc chia làm 3 phần chính:
* Device Editor - Trình soạn thảo cấu hình chip.
* Application Editor - Trình soạn thảo ứng dụng.
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 74 -
* Debugger - Trình gỡ rối.
3.4.2. Các kiểu file và đuôi mở rộng
Khi bạn tạo một dự án thì một th mục gốc với 3 th mục con sẽ đợc
tạo ra tại vị trí mà bạn định trớc. Tên của th mục gốc lấy theo tên của dự án,
tên của 3 th mục con là lib(Librarian), obj(Objects), output(chứa file nạp
xuống chip).
3.4.3. Tạo một dự án trong PSoC Deisigner
a. Tạo một dự án hoàn toàn mới.
Ban đầu để chạy PSoC Designer thì chỉ việc kích đúp vào biểu tợng
PSoC Designer.exe. Khi đó để cấu hình cho chip những chức năng mong muốn
thì trớc hết ta phải tạo một th mục cho dự án để chứa các tệp của dự án.
3. Sau khi chạy chơng trình sẽ xuất hiện cửa sổ Start, khi đó ta kích
vào nút Start New Project để tạo ra một dự án mới.

Hình 3-15: Cửa sổ khởi động chơng trình
3. Khi đã nhấn vào nút Start New Project thì trên màn hình xuất hiện
cửa sổ New Project. Khi đó ta chỉ việc đánh tên của dự án vào phần New
.

cũng có thể thay đổi đợc họ chip điều khiển và ngôn ngữ lập trình bằng cách
vào phần Select Base Part.

Hình 3-16: Cửa sổ khởi tạo chơng trình theo thiết kế đã có sẵn
3. Sau đó thì nhấn nút finish để hoàn tất công việc và khi đó bạn đã tạo
ra một dự án mới dựa trên một thiết kế đã có sẵn.
3.4.4. Trình soạn thảo cấu hình chip - Device Editor
1. Lựa chọn User Module
Lựa chọn User Module cho ứng dụng của bạn là bớc đầu tiên cần phải
làm để cấu hình cho chip. Một User Module là một chức năng đợc cấu hình
trớc và nó sẽ làm nh là một ngoại vi trên chip.
Để truy nhập vào Device Editor, nhấn nút
khi đó PSoC Designed sẽ
mở chế độ lựa chọn User Module. Khi đó tuỳ thuộc vào chức năng của từng
Module và yêu cầu bài toán điều khiển của bạn mà bạn gọi các Module ra
bằng cách nhấn đúp vào Module cần lựa chọn.
.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Thái Học - Lớp TĐH 46
Khoa Cơ Điện Trờng ĐHNN I - H Nội
- 77 -

Hình 3-17: Cửa sổ thiết lập phần cứng chơng trình
Sau khi đã lựa chọn những User Module cần thiết ta chuyển sang chế độ
Interconnection View bằng cách nhấn nút
.
2. Cách đặt một User Module
Khi muốn sử dụng một User Module thì ta phải đặt nó vào trong các
khối tài nguyên của chip bằng cách:
ế. Click đơn vào User Module đợc lựa chọn, khi đó Module đợc chọn
sẽ có một khối chức năng(hoặc hai khối tuỳ thuộc vào cấu hình của Module


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status