Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, diện mạo nền kinh tế Việt Nam
đã có những chuyển biến đáng kể với nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia.
Với giai đoạn hơn 20 năm phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, cùng với thành công mới “Việt Nam gia nhập WTO”, các thành phần kinh
tế đang đứng trước những thách thức, cơ hội trong một môi trường cạnh tranh và
hội nhập ngày càng gay gắt.
Để giữ vững và phát huy vị thế của mình trên thị trường, đồng thời hướng
tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, việc các cá thể trong nền kinh tế mở rộng thị
trường, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm thôi chưa đủ mà còn phải
quan tâm đến khâu tiêu thụ hàng hoá. Đây là giai đoạn tiếp theo của quá trình
sản xuất, góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh, thu hồi và tăng trưởng
vốn, lợi nhuận để tái đầu tư và sản xuất. Các phương thức bán hàng, thanh toán,
khuyến mãi, quảng bá… nhằm kích thích thị trường đến mức tối đa đặt ra những
yêu cầu mới cho công tác quản lý bán hàng, hạch toán kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả, nhất là đối với các doanh nghiệp thương mại.
Việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải kịp thời, chính
xác từ khâu xuất bán hàng hoá, tính toán các khoản giảm trừ, các chi phí phát
sinh trong quá trình tiêu thụ đến việc ghi nhận doanh thu… để doanh nghiệp
luôn chủ động trong việc bù đắp chi phí, tăng lợi nhuận, lập các kế hoạch và đưa
ra quyết định tối ưu.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh, vận dụng lý thuyết đã học tập và nghiên cứu tại trường, kết hợp với
thực tế thu nhận được trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính - Kế toán
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 1 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại
Tân Á Châu” để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
ngay cả khi nền kinh tế gặp những bất ổn bởi tính thiết yếu của nó đối với cuộc
sống của cộng đồng. Cũng vì lý do đó mà Nhà nước luôn quản lý chặt chẽ và
nghiêm ngặt thị trường dược liệu về cả chất lượng và giá cả
Thị trường tiêu thụ của công ty nhìn chung là rất rộng lớn, khách hàng chủ
yếu là các đơn vị Nhà nước như các bệnh viện, các công ty dược trực thuộc tỉnh,
huyện, các xí nghiệp sản xuất thuốc trong nước… Nhóm khách hàng này chiếm
trên 70% doanh số hàng năm, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho công ty. Hiện tại,
thị trường sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu rộng khắp địa
bàn miền Bắc, thị trường miền Nam với chi nhánh chính tại thành phố Hồ Chí
Minh. Đặc biệt năm 2007, công ty cũng đã thành lập thêm 1 chi nhánh tại miền
Trung là chi nhánh ở Đà Nẵng.
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 3 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Các khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng lớn, mua bán với một
số lượng lớn hàng hoá nên hình thức tiêu thụ chủ yếu của công ty là bán buôn.
Với số lượng nhà kho nhiều, đạt tiêu chuẩn nên việc bảo quản, cất trữ hàng hoá
thuốc men của công ty rất tốt, do vậy, việc bán buôn qua kho là phổ biến hơn.
- Bán buôn qua kho: Hàng hoá được công ty mua về, nhập vào kho để
bảo quản sau đó mới xuất bán theo đơn đặt hàng và hợp đồng. Việc xuất
kho hàng hoá có mặt của cả bên bán và bên mua. Khi hàng đã giao nhận
và khách hàng chấp nhận thanh toán (có thể là thanh toán ngay hoặc nhận
nợ) sẽ được tính doanh thu bán hàng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (hay bán buôn trực
tiếp tiếp không qua kho có tham gia thanh toán): Hình thức này, hàng hoá
không nhập kho mà giao trực tiếp cho khách hàng khi công ty mua hàng
về. Tuy nhiên, về mặt kế toán, hàng vẫn được ghi nhập kho, lập phiếu
nhập kho để có căn cứ lập thẻ kho và theo dõi được sự luân chuyển hàng
hoá.
- Bán lẻ: Công ty bán lẻ hàng thông thường qua hệ thống các cửa hàng.
lý doanh nghiệp. Ngoài chi phí trên, công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu
thường xuyên phát sinh chi phí thu mua hàng hóa, bao gồm chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, xăng dầu…
Các chi phí đó của doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản 641 – “Chi
phí bán hàng”, tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Với kết cấu
chung như sau:
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 5 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
- Bên Nợ: Chi phí bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ.
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp.
+ Và kết chuyển chi phí vào kết quả trong kỳ.
Cả 2 tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ, đầu kỳ.
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ.
Hàng năm, khoản mục này của công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu là
khá lớn, khoảng từ 30 đến trên 40 tỷ đồng. Do vậy, đây cũng là khoản chi phí mà
công ty chú trọng theo dõi.
Chi phí bán hàng của công ty trong kỳ thường bao gồm các nội dung sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích
theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phụ
cấp… của nhân viên bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao của các TSCĐ dùng cho bộ
phận bán hàng, cụ thể là tại hệ thống các cửa hàng có kho hàng, quầy
hàng, phương tiện vận tải, các thiết bị khác…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê
kho… các dịch vụ điện nước, điện thoại…
- Chi phí vật liệu, bao bì: gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng
quản lý (BGĐ, nhân viên quản lý các phòng ban và phân xưởng).
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 7 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
- Chi phí đồ dùng văn phòng: là giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng (văn
phòng phẩm, các công cụ lao động phục vụ chung cho doanh nghiệp…)
dùng cho quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: các TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như
nhà cửa văn phòng làm việc, phương tiện truyền dẫn, kho tàng, vật kiến
trúc, máy móc thiết bị quản lý dùng tại văn phòng (có thể là máy tính, xe
ôtô phục vụ cho cán bộ công ty, máy photocopy…).
- Thuế, phí và lệ phí: thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí khác… là
chi phí phục vụ cho hoạt động và sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Chi phí dự phòng: bao gồm dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ
cấp mất việc làm, dự phòng phải trả.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản trả cho dịch vụ mà
doanh nghiệp phải mua ngoài phục vụ cho hoạt động của khối văn phòng,
hành chính và quản lý như điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, sửa
chữa TSCĐ…
- Chi phí bằng tiền khác liên quan: có thể là chi phí đào tạo cán bộ, công
tác phí…
Tương ứng với các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đó, công ty TNHH
Thương mại Tân Á Châu sử dụng tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh
nghiệp” và chia ra các tiểu khoản để theo dõi chi tiết:
- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
b) Phó Giám đốc
Nhiệm vụ:
Giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các việc:
• Phụ trách công tác kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, lao động
tiền lương, hành chính quản trị, bảo vệ, xây dựng cơ bản…
• Phụ trách công tác thị trường, tiếp thị và ký các hợp đồng mua vật
phẩm khuyến mại, hợp đồng vận chuyển. Điều hành việc giao nhận
hàng hóa, kiểm tra, kiểm nghiệp các kho hàng.
• Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Giám đốc
Quyền hạn:
• Ký các văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo sự
uỷ quyền của Giám đốc
• Có quyền kiểm tra tất cả các khâu về đảm bảo chất lượng và thoả mãn
khách hàng
c) Đại diện lãnh đạo về chất lượng:
Nhiệm vụ:
• Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của hệ thống quản
lý chất lượng
• Trực tiếp điều hành hoạt động của hệ thống chất lượng
• Tổ chức xây dựng, duy trì hệ thống chất lượng phù hợp và có hiệu quả
• Kiểm soát mọi tài liệu, dữ liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng của
công ty, chuyển giao, đưa vào lưu trữ theo quy trình quản lý tài liệu.
• Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc có liên quan đến hệ
thống quản lý chất lượng. Đề xuất kinh phí tổ chức thực hiện, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo, tư vấn và đánh giá cấp chứng nhận
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 10 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Quyền hạn:
• Được quyền ký một số văn bản về hệ thống quản lý chất lượng
chất lượng hàng hoá theo quy chuẩn của Bộ Y tế.
- Phòng Thị trường
Xây dựng mục tiêu nhiệm vụ và chiến lược marketing cho công ty
trong từng giao đoạn. Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, dự báo biến
động của thị trường Dược và xu hướng phát triển để xây dựng chính sách
sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán.
Xây dựng và quảng bá thương hiệu của công ty
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 12 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN Á CHÂU
2.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Doanh thu bán hàng
- Hàng hóa của công ty mua về, dù được nhập kho để chờ bán theo hình
thức bán buôn qua kho, bán lẻ hoặc không nhập kho mà vận chuyển thẳng (có
tham gia thanh toán), thủ kho lập “Phiếu nhập kho” (Biểu 2.1) làm căn cứ để ghi
“Thẻ kho”.
- Khi bán hàng cho khách, kế toán kho hàng căn cứ vào “Hợp đồng mua
bán hàng hóa” lập “Hóa đơn GTGT” (Biểu 2.2) và “Phiếu xuất kho” (Biểu 2.3).
Thủ kho căn cứ vào “Hóa đơn GTGT” và “Phiếu xuất kho” đã lập để xuất hàng
cho người mua.
Ví dụ: Ngày 5 tháng 11 bán hàng cho công ty dược phẩm TW2, khi ghi
nhận doanh thu là khi khách hàng đã nhận hàng hóa và chấp nhận thanh toán. Kế
toán định khoản như sau:
Nợ TK 131: 3.160.500
Có TK 511: 3.010.000
Thành tiền: Mười sáu triệu, hai trăm ba ba nghìn, hai trăm bốn mươi đồng
Ngày 03 tháng 11năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 14 --
Nợ: TK156
Có: TK 331
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Biểu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng khi xuất bán hàng hóa
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 15 --
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu
Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 043658744 MST: 0101343765
Họ tên người mua hàng: Chị Hoa
Tên đơn vị: Công ty CP Dược TW2 MST: 0101161187
Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông – Hà Nội
Hình thức thanh toán: Nợ 60 ngày
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
Xuất tại kho: Khương Thượng Địa chỉ: 51 Khương Thượng – HN
STT Tên hàng
Mã
hàng
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Cod Liver
Oil17 044 902
Lọ 1000 301.000 301.000.000
Cộng x x 1000 x 301.000.000
Thành tiền: Ba trăm linh một triệu đồng chẵn
Ngày 05 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 16 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Đơn vị: Cty TNHH TM Tân Á Châu
Địa chỉ: 50 Quan Nhân – Hà Nội
Mẫu số: 03 PXK-3LL
chuyển
(Ký tên)
Thủ kho
xuất
(Ký tên)
Thủ kho
nhập
(Ký tên)
T/L Thủ trưởng
đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 17 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Hạch toán chiết khấu bán hàng
Một công ty thương mại lớn, hoạt động bán buôn là chủ yếu, để khuyến
khích mua, công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu có chiết khấu cho đối tượng
khách hàng mua với số lượng lớn hoặc khách hàng mua thường xuyên. Chiết
khấu thương mại (hay chiết khấu bán hàng) tuy làm giảm doanh thu của công ty
nhưng lại có tác động tốt để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa.
Các khoản chiết khấu bán hàng được phản ánh trên tài khoản 521 – “Chiết
khấu thương mại”. Trừ trường hợp, khách hàng mua 1 lần với số lượng lớn, đủ
đáp ứng những tiêu chuẩn hưởng chiết khấu, khoản chiết khấu sẽ được thực hiện
ngay trên hóa đơn mua hàng đó và làm giảm trực tiếp doanh thu bán hàng trên
tài khoản 511, không hạch toán trên tài khoản 521.
Khi khách hàng thường xuyên của công ty mua đến thời điểm mà tổng
doanh số mua đạt mức hưởng chiết khấu, công ty sẽ chiết khấu cho khách hàng
trên hóa đơn của lô hàng cuối cùng đó. Khoản chiết khấu được hạch toán vào tài
khoản 521 và trừ vào số phải thu khách hàng, hoặc trừ vào lần mua hàng tiếp
1 Vacrax 5G oint Tube 1.000 30.125 30.125.000
2 Xylo Balan 0.05% 10ml Lọ 350 18.250 6.387.500
Tổng cộng 36.512.500
Chiết khấu thương mại 8.000.000
Cộng tiền hàng 28.512.500
Tiền thuế GTGT (5 %) 1.425.625
Tổng tiền thanh toán 29.938.125
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu, chín trăm ba mươi tám nghìn, một
trăm hai lăm đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ng i bán hàngườ
(Ký, ghi rõ h tên)ọ
Th tr ng n vủ ưở đơ ị
(Ký, h tên, óng d u)ọ đ ấ
Căn cứ vào hóa đơn, kế toán hạch toán vào các tài khoản tương ứng:
- Phản ánh doanh thu:
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 19 --
Mã số: 01 GTKT–3LL
MB/2009B
Số HĐ:0014281
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Nợ TK 131: 38.338.125
Có TK 511: 36.512.500
Có TK 3331: 1.825.625
- Phản ánh chiết khấu thương mại:
Nợ TK 521: 8.000.000
Nợ TK 3331: 400.000
Có TK 1311: 8.400.000
Thương mại Tân Á Châu phân phối. Chúng tôi đã xuất bán cho Bệnh viện Đa
Khoa Hà Tĩnh sử dụng. Qua sử dụng có phản ứng với bệnh nhân, hiện tượng bị
dị ứng (có phản ánh của bệnh viện kèm theo) và trả lại cho chúng tôi 232 lọ. Vậy
chúng tôi đề nghị công ty xem xét để chúng tôi trả lại số hàng trên để công ty
phân phối lại nhà sản xuất.
Rất mong nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của Quý công ty!
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
KT Giám đốc công ty
(Đóng dấu, ký tên)
DS. Nguyễn Trọng Cừ
-- 21 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Biểu 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 (dùng nội bộ)
Ngày 11 tháng 9 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Tân Á Châu
Điện thoại: (04)3658744 MST: 0101343765
Kho xuất: Kho Khương Thượng ĐC: 51 Khương Thượng –Hà Nội
Họ và tên người mua: D.S Nguyễn Trọng Cừ
Đơn vị: Công ty CP Dược và TBYT Hà Tĩnh MST: 0101261186
Hình thức TT: Nợ 30 ngày Mã KH: X023
STT Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Nhập tại kho: Khương Thượng Địa chỉ: 51 Khương Thượng - HN
STT Tên hàng
Mã
hàng
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Benzathyl B.1,2
MUI (Penicillin)
Lọ 232 8.100 1.879.200
Cộng x x 30 x 1.879.200
Thành tiền: Một triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm đồng chẵn
Ghi chú: Nhập hàng bán bán bị trả lại
Ngày 26 tháng 11 năm 2009
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 23 --
Trường ĐH kinh tế quốc dân Lê Thị Hương Trà – HC09 – KT2
Kế toán hạch toán vào tài khoản 531 như sau:
Nợ TK 531: 1.879.200
Nợ TK 3331: 93.960
bán hàng, nhân viên bán hàng tại các cửa hàng sẽ lập và nộp “Bảng kê bán lẻ
hàng hóa và dịch vụ” cho kế toán của cửa hàng để lập “Báo cáo bán hàng”, từ đó
lập “Bảng tổng hợp doanh số bán hàng”.
Biểu 2.9: Nhật ký bán hàng của cửa hàng
Đơn vị: Công ty TNHH TM Tân Á Châu
Địa chỉ: 50 Quan Nhân - Hà Nội
NHẬT KÝ BÁN HÀNG
(Tháng 11 năm 2009)
Đơn vị: VNĐ
CT
Diễn Giải Nợ
Ghi có các TK
SH NT 511 33311
Trang trước mang sang 11.049.150 10.523.000 526.150
… … ………….. ….. …… …..
Bán lẻ 892.500 850.000 42.500
Bán lẻ 1.575.000 1.500.000 75.000
… … ………….. ….. …… …..
Tổng phát sinh (chuyển
sang trang sau)
24.203.550 23.051.000 1.152.550
Người lập biểu Kế toán cửa hàng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Doanh thu và kết quả tiêu thụ
-- 25 --