Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo cơ cấu cân bằng lực tác dụng với vận tốc chuyển động p7 - Pdf 19

6-3
6.1. CCN dẫn động tay
 Phát động qua tay quay hoặc bánh kéo
 Khi sử dụng sức người thường lấy công suất
N = P.v ≈ 0,1 kW.
 Khi sử dụng nhóm công nhân để vận hành,
tổng lực tác động P tính theo: P = F.m.k
với F – lực do 1 người tác động
m – số người tham gia vận hành máy
k – hệ số tính đến sự phân bố không đều lực
6-4
6.1.1. Sơ đồ và đặc điểm
cấu tạo
 Tính chất chung của các cơ
cấu này là ít quan trọng, thời
gian sử dụng ngắn, tốc độ
thấp và không có tải động.
 Đặc điểm cấu tạo chung: đơn
giản, gọn nhẹ, giá thành thấp.
 Vì vậy thường dùng tang trơn,
các bộ truyền hở, ổ trượt và ít
sử dụng các nối trục. Phanh
thường dùng kết hợp với tay
quay (TQAT).
Q
a,
p
P
R
6-5
6.1.2. Đặc điểm tính toán

 Vì vậy thường dùng tang xẻ
rãnh, các bộ truyền kín, ổ
lăn và sử dụng các nối trục.
Phanh đai hoặc phanh TK.
a,
p
Q
D
o
t
2
3
1
u
1
,
1
u
2
,
6-8
6.2.2. Đặc điểm tính toán
 Tính toán động học
Tỷ số truyền chung của các bộ truyền Uo xác định từ điều
kiện đảm bảo vận tốc nâng cho trước:
u
0
= n
đc
/n

+ T
đ2
T
t
– mômen tĩnh do trọng lượng vật nâng sinh ra khi nâng vật
T
đ
– mômen do quán tính
T
đ1
– do quán tính các chi tiết chuyển động thẳng (vật nâng, móc)
T
đ2
– do quán tính các chi tiết chuyển động quay (rôto, trục, ổ…)
6-10
Mômen tĩnh T
t
 Mômen tĩnh khi nâng (Nm) như đã biết
trong phần sơ đồ cấu tạo cơ cấu nâng:
với Q – trọng lượng vật nâng, N
Do – đường kính tang, m
a – bội suất palăng
Uo – tỉ số truyền của các bộ truyền
– hiệu suất chung của cơ cấu
0
0
2au
QD
T
t

nQD
T
2
0
2
2
0
1
375
0
0
0
0
au
nD
a
nD
a
v
v
đc
tg
n
6-12
Mômen do quán tính T
đ2
 Khi mở máy, mômen cản do quán tính của mỗi chi tiết
quay tính trên trục của nó theo công thức: T
i
= J.

2
… nên các thành
phần T
2/1
, T
3/1
,… không đáng kể so với trục 1. Vì vậy,
mômen do quán tính các chi tiết quay tính theo:
Trong đó, T
i(I)
là tổng mômen do quán tính các chi tiết
quay lắp trên trục 1, còn
k
là hệ số tính đến ảnh hưởng
của quán tính các chi tiết quay lắp trên các trục khác.
)I(iđ
TkT.kT
12
6-14
Mômen do quán tính T
đ2
(tiếp…)
 Thay thế
được
g
DGD
g
G
.mJ
rad/s ,

ra mômen T
m
= T
t
+ T
đ
= T
t
+ T
đ1
+ T
đ2
m
đc
I
ii
m
đc
m
t
nDG
k
tua
nQD
au
QD
T
3753752
2
2

*
đ1
+ T
*
đ2
T
t
*
– mômen tĩnh do trọng lượng vật nâng sinh ra khi hạ vật
T
đ
*
– mômen do quán tính khi phanh (phanh khi đang hạ vật)
T
*
đ1
– do quán tính các chi tiết chuyển động thẳng (vật nâng, móc…)
T
*
đ2
– do quán tính các chi tiết chuyển động quay (rôto, trục, ổ…)
6-17
Tương tự quá trình mở máy…
 Vậy khi đang hạ, để dừng được cơ cấu, phanh
cần tạo mômen:
p
I
ii
p
p

đ1
, T
đ2

nêu ý nghĩa, viết công thức tính các thành phần này.
 Các thông số trong công thức và đơn vị đo: Q – trọng
lượng vật nâng (N), Do – đương kính tang (m), v.v…
 Sử dụng công thức
next…
m
đc
I
ii
m
đc
m
t
nDG
k
tua
nQD
au
QD
T :du Ví
3753752
2
2
0
2
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status