85
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 48, 2008
NGHIÊN C
ỨU QUÁ TRÌNH PHÂN HUỶ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
TRONG TỔNG HỢP VẬT LIỆU Fe-MCM-41
Nguyễn Khoái, Nguyễn Lê Mỹ Linh
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Đinh Quang Khiếu
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Phạm Đình Dũ
Trường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum
TÓM T
ẮT
Quá trình phân huỷ chất hoạt động bề mặt trong tiền chất Fe-MCM-41 đã được nghiên
cứu. Vật liệu Fe-MCM-41 với các tỉ lệ Si/Fe khác nhau được tổng hợp bằng phương pháp thuỷ
nhiệt bằng cách đưa vào trực tiếp K
4
[Fe(CN)
6
] trong môi trường kiềm. Các vật liệu tổng hợp
được đặc trưng bằng XRD, TG-DSC và hấp phụ đẳng nhiệt nitơ. Để loại bỏ hoàn toàn chất định
hướng cấu trúc của tiền chất MCM-41, cần nung đến nhiệt độ 900
o
C, nhưng trong trường hợp
tiền chất Fe-MCM-41 chỉ cần nung đến 600
o
C. Peak toả nhiệt cực đại phân huỷ chất định
86
2. Thực nghiệm
V
ật liệu Fe-MCM-41 được tổng hợp bằng cách sử dụng tetraethyl orthsilicate
(TEOS, Merck) và kaliumhexacyano ferrat(II)-trihydrat (K
3
[Fe(CN)
6
].3H
2
O, Merck) là
ngu
ồn silic và sắt tương ứng. N-Cetyl-N, N, N-trimetylammonium bromide (CTAB,
Aldrich)
được sử dụng làm chất định hướng cấu trúc. Quá trình tổng hợp vật liệu Fe-
MCM-41 nh
ư sau: Đầu tiên, lấy CTAB cho vào nước cất, khuấy trong 2 giờ được dung
d
ịch A. Sau đó, trộn TEOS và lượng K
4
[Fe(CN)
6
] đã được tính toán trước, khuấy một
th
ời gian ta được hỗn hợp B. Trộn hỗn hợp B vào dung dịch A đồng thời cho dung dịch
NaOH 1M vào
để tạo môi trường, khuấy mạnh trong 2 giờ ta được gel. Sol-gel thu được
đưa vào bình teflon, khuấy nhẹ để làm già trong 24 giờ, sau đó kết tinh thuỷ nhiệt ở
100
o
V
ật liệu MCM-41 (không chứa sắt) cũng được tổng hợp theo tiến trình và tỉ lệ
nh
ư trên.
Các v
ật liệu tổng hợp thu được và CTAB được tiến hành phân tích nhiệt trên
máy Thermogravimetry-Differential Scanning (TG-DSC, Brucker, Germany).
Đặc
tr
ưng của các mẫu sau khi nung được xác định bằng phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ và
kh
ử hấp phụ nitơ ở 77K bằng thiết bị Omnisorp-100. Pha mao quản trung bình của vật
li
ệu được nghiên cứu bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) ở góc nhỏ trên máy 8D
Advance (Bruker, Germany).
3. Kết quả và thảo luận
Hình 1 là giản đồ DTG-DSC của
CTAB và m
ẫu MCM-41 với tốc độ quét
nhi
ệt 10
o
C.phút
-1
. Ta thấy một peak thu
nhi
ệt tại 114
o
C nhưng không có sự mất
kh
C
256
0
C
114
0
C
10
µ
V
20 %
CTAB
MCM-41
Thu nhiÖt <-1-> To¶ nhiÖt
87
tại đây xảy ra sự cháy của các mảnh chất hoạt động bề mặt chưa ho¸ hơi hết. Đối với
m
ẫu MCM-41, nguyờn nhõn của sự giảm khối lượng lớn (khoảng 25%) tại 256
o
C với
peak thu nhi
ệt rất tù (không quan sát rõ trên hình 1 vì peak này bị che khuất bởi một
peak to
ả nhiệt khác) là quá trình hoá hơi của CTAB. Hai peak toả nhiệt chồng lên nhau
trong kho
ảng 300-470
o
C chính là sự phân huỷ các amin và chỏy và cắt đứt mạch
hydrocacbon nh
ư được mụ tả bởi Corma et al [7]. Sự mất khối lượng tại khoảng 550
l
ượng chỉ bị mất trên 850
o
C được
ch
ỉ ra trên giản đồ TG của mẫu
MCM-41 (hình 1). Quan sát này
cũng thể hiện rõ khi nghiên cứu
XRD c
ủa các mẫu MCM-41 nung ở các nhiệt độ khác nhau.
Gi
ản đồ XRD của mẫu MCM-41 nung ở các nhiệt độ khác nhau được chỉ ra ở
hình 2. Trên hình 2 các peak (100), (110), (200)
đặc trưng cho cấu trúc mao quản trung
bình c
ủa MCM-41 sắc nét và có cường độ lớn dần theo nhiệt độ nung, rõ nhất là từ nhiệt
độ phòng đến 500
o
C, trong khoảng nhiệt độ từ 500-900
o
C các peak thay đổi không đáng
k
ể. Tuy nhiên, ta thấy peak (100) dịch chuyển về phía góc phản xạ lớn khi nhiệt độ
nung t
ăng. Thực vậy, sự co lại của các đơn vị “tế bào” khi loại bỏ chất định hướng cấu
trúc làm cho khung m
ạng cũng co lại. Trong khoảng 200-700
o
C, d
100
O
C
MCM-41 700
O
C
MCM-41 500
O
C
MCM-41 300
O
C
MCM-41 200
O
C
MCM-41
Hình 2
. Giản đồ XRD mẫu MCM-41 nung ở các
nhiệt độ khác nhau
88
Hình 3 là giản đồ XRD của
các m
ẫu Fe-MCM-41 với tỉ lệ n
Si
:
n
Fe
=5, 10, 20, 30, 100. Từ hình 3
th
ấy rằng có tồn tại các phản xạ tại
vùng góc nh
ất thêm khối lượng sau
550
o
C biểu lộ sự loại bỏ hoàn toàn
ch
ất định hướng cấu trúc, trong khi
đó giản đồ TG của mẫu MCM-41
ch
ỉ ra rằng có sự mất khối lượng
kho
ảng 3% do đốt cháy ở 850
o
C.
H
ơn nữa, nhiệt độ đỉnh (T
p
), chủ yếu
để phân huỷ các amine, giảm khi tỉ
l
ệ Fe đưa vào tăng như được trình
bày trong b
ảng 1. Ảnh hưởng của sắt
c
ũng được kiểm tra dựa trên kết quả
h
ấp phụ-khử hấp phụ nitơ.
Bảng 1. Nhiệt độ đỉnh (T
p
) và khối lượng mất khi nung của mẫu MCM-41 và Fe-MCM-41 với
các tỉ lệ mol Fe/Si khác nhau
Hình 3
. Giản đồ XRD các mẫu Fe-MCM-41
với tỉ lệ mol Si/Fe khác nhau
Hình 4
. Giản đồ TG-DSC của các mẫu
MCM-41; FeCN100 và FeCN10
0 200 400 600 800 1000
NhiÖt ®é (
o
C)
MÊt khèi l−îng (%)
FeCN10
FeCN100
MCM-41
10
µ
V
10 %
Thu nhiÖt <-1-> To¶ nhiÖt
89
nhiệt của mẫu FeCN100 cho biết có
s
ự tồn tại mao quản tại giá trị P/P
o
∼
0.4, và có m
ột vùng trễ rộng ở đoạn
h
ấp phụ hoàn toàn tại giá trị P/P
o
h
ợp theo phương pháp thuỷ nhiệt tốt
h
ơn nhiều khi đưa sắt vào thành phần
gel. Trong tr
ường hợp này, đối với
m
ẫu MCM-41 không chứa sắt thì sự tạo thành các ống hình khe có thể bất lợi. Thực
v
ậy, đường đẳng nhiệt của mẫu MCM-41 chỉ ra rằng các khe mesopore của vật liệu này
h
ẹp, do vậy mao quản bị lấp (tương ứng với P/P
o
trong khoảng 0.4-1.0) và đường đẳng
nhi
ệt của mẫu MCM-41 trở nên nằm ngang, tương tự như sự hấp phụ nitơ xảy ra trên
ph
ần bề mặt rắn. Việc thêm sắt vào có thể gây nên sự hoạt hoá các phân tử oxy. Bên
c
ạnh đó, các phân tử được hoạt hoá này đóng vai trò là chất mang của các phân tử chất
ho
ạt động bề mặt (hiệu ứng spillover) [7] làm cho nó được chuyển hoá một cách dễ
dàng b
ởi sự đốt cháy, kết quả là nhiệt độ cần thiết để loại bỏ chất hoạt động bề mặt được
h
ạ thấp .
Bảng 2. Bảng số liệu d
100
, a
o
-1
)
S
t
(m
2
.g
-1
)
V
meso
(cm
3
.g
-1
)
MCM
-
41
39,2
45,3
28,1
17,2
929,7
100
ThÓ tÝch hÊp phô (cm
3
/g STP)
¸
p suÊt t−¬ng ®èi (P/P
o
)
HÊp phô
Khö hÊp phô
Hình 5
. Đường đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp
phụ nitơ mẫu MCM-41 và FeCN100.
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. C.T. Kresge, M.E. Leonowicz, W.J. Roth, J.S. Beck, Ordered mesoporous
molecular sieves synthesized by a liquid-crystal template mechanism, Nature
359, (1992), 710-712.
2. Quanchang Li, Suzanne E. Brown, Linda J. Broadbelt, Jian-Gua Zheng, N.Q.
Wu, Synthesis and characterization of MCM-41 supported Ba
2
SO
4
base
catalyst, Microporous and Mesoporous Material, 59, (2003), 105-111.
3. J.M. Kisler, G.W Stevens and A.J. O’Connor, Adsorption of proteins on
mesoporous molecular sieves, Mater. Phys. Mech. 4, (2001), 89-93.
4. A.S. Maria Chong, X.S. Zhao, Functionalized nanoporous silicas for the
immobilization of penicillin acylase, Applied Surface Science 237, (2004),
398-404.
SUMMARY
The decomposition-elimination process of the surfactant included in the channels of as-
synthesized Fe-MCM-41 materials was investigated. Fe-MCM-41 materials with different molar
Fe/Si ratios were synthezied via hydrothermal method with the direct incorporation of
K
4
[Fe(CN)
6
] under alkaline conditions. The Fe free MCM-41 was also synthesized for
comparison. The obtained materials were characterized by XRD, TG-DSC and nitrogen liquid
adsorption method. To complete the removal of surfactant for Fe free MCM-41, the temperature
calcination required should be up to 900
o
C but only 600
o
C for Fe-MCM-41 materials. The
temperature of maximum peak for the decomposition of primary amine decreases with the
increase in the amount of iron incorporated into MCM-41 framework. This effect of the addition
of iron can be due to an activation of the molecular oxygen produced by metal atoms. Besides,
these activated species, transferred to the surfactant molecular (spillover effect) facilitate its
transformation by means of combustion, which results in a reduction of the temperature
required for the process of elimination of the surfactant.