Báo cáo nghiên cứu khoa học: "XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ NÔNG HỘ PHÙ HỢP VỚI CÁC TIỂU VÙNG SINH THÁI CẢNH QUAN LÃNH THỔ ĐỒI NÚI TỈNH QUẢNG BÌNH" - Pdf 19



35
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 53, 2009
XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ NÔNG HỘ PHÙ HỢP VỚI CÁC TIỂU VÙNG
SINH THÁI C
ẢNH QUAN LÃNH THỔ ĐỒI NÚI TỈNH QUẢNG BÌNH
Hà V n Hành, Tr n Thúy H ng
Tr
ng i h c Khoa h c, i h c Hu
TÓM TẮT
T nh Qu ng Bình có i u ki n t nhiên phong phú, thu n l i cho vi c phát tri n m t n n
nông nghi
p toàn di n. Tuy nhiên, trong nh ng n m qua n n nông nghi p ây phát tri n ch a
t
ng x ng v i ti m n ng s n có. Vì v y, vi c xác l p các mô hình kinh t sinh thái nông h phù
h
p v i c i m sinh thái c nh quan c a các ti u vùng là r t c n thi t.
Trong khuôn kh
c a bài báo này, chúng tôi ã i sâu nghiên c u s phân hóa lãnh th
t
nhiên và tìm hi u c i m sinh thái c a t ng ti u vùng, t ó xu t m t s mô hình kinh t
nông h
c tr ng cho t ng ti u vùng sinh thái c nh quan khu v c i núi t nh Qu ng Bình.
I. Đặt vấn đề
T
ầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đã được con người nhận thức từ lâu,
nh
ưng muốn có kết quả cao thì phải dựa vào sự nỗ lực của hệ thống các hộ sản xuất
nông nghi
ệp. Tuy nhiên, do quan niệm trước đây về kinh tế hộ gia đình đồng nghĩa với

kinh t
ế Quảng Bình vẫn còn khó khăn, nông nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm
n
ăng sẵn có. Vì vậy, việc xác lập các mô hình kinh tế sinh thái nông hộ phù hợp với đặc
điểm sinh thái cảnh quan của các tiểu vùng là rất cần thiết. 36
II. Sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên và các tiểu vùng sinh thái cảnh quan vùng đồi
núi Qu
ảng Bình
2.1. Khái quát v
ề điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình
a. V
ị trí địa lý: Quảng Bình có diện tích tự nhiên 8.051,8 km
2
nằm trải dài từ
16°55’
đến 18°05’ vĩ Bắc và từ 105°37’ đến 107°00’ kinh Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Hà
T
ĩnh, phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị, phía Tây giáp nước Cộng hoà dân
chủ nhân dân
Lào và phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài 110 km.
b.
Địa hình: Địa hình có đặc trưng chủ yếu là hẹp và dốc, nghiêng từ Tây sang
Đông, đồi núi chiếm khoảng 85% diện tích toàn tỉnh và bị chia cắt mạnh. Vùng núi phía
Tây có
độ cao trung bình từ 1.000 - 1.500 m, trong đó cao nhất là đỉnh Phi Co Pi 2.017 m,
k
ế tiếp là vùng đồi dạng bát úp. Gần bờ biển có dải đồng bằng nhỏ và hẹp với nhiều cồn

C.
Độ ẩm tương đối ở Quảng Bình thuộc vào loại cao, trung bình năm từ 83 - 84%.
Độ ẩm thấp nhất vào những ngày có gió Tây Nam khô nóng (< 50%) và cao nhất vào
các tháng cu
ối đông (tháng XII, I) do hiện tượng mưa phùn.
e. Thu
ỷ văn: Trên địa bàn tỉnh có 5 sông lớn là: sông Gianh, sông Ròn, sông
Nh
ật Lệ (là hợp lưu của sông Kiến Giang và sông Long Đại), sông Lý Hoà và sông
Dinh v
ới tổng lưu lượng nước khoảng 4 tỷ m³/năm. Các sông này ngắn và dốc nên tốc
độ dòng chảy lớn. Chế độ thủy văn các sông này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của mưa lũ ở
th
ượng nguồn và chế độ thuỷ triều ở hạ lưu.
f. Sinh v
ật: Quảng Bình nằm trong khu hệ động, thực vật Trường Sơn Bắc với sự
đa dạng về thành phần loài, trong đó có nhiều nguồn gen quý hiếm. Đặc trưng cho đa
d
ạng sinh học ở Quảng Bình là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng. 37
Về động vật, Quảng Bình có 67 loài thú, 48 loài bò sát, 297 loài chim…, trong
đó có nhiều loài quý hiếm như Voọc Hà Tĩnh, Gấu, Hổ, Sao La, Mang Lớn, Gà Lôi lam
đuôi trắng, Gà Lôi lam mào đen, Trĩ,
V
ề thực vật, Quảng Bình có 138 họ, 401 chi, 640 loài khác nhau. Rừng Quảng
Bình có nhi
ều loại gỗ quý như lim, gụ, mun, huỷnh, thông và nhiều loại mây tre, lâm
s

địa hình ít dốc, nhiều nơi khá bằng phẳng. Trong địa hình này có các loại đất như: Đất
xám feralit (Xf),
đất mới biến đổi chua (CMc), đất phù sa chua (Pc)… Địa hình này có
điều kiện thuận lợi hơn hẳn các địa hình khác về nhiều mặt, nhất là giao thông, nguồn
n
ước nên dân cư tập trung đông đúc và kinh tế khá phát triển. Tuy nhiên, cũng còn
m
ột số nơi chưa khai thác hết quỹ đất.
b. D
ạng địa hình đồi cao: Địa hình này có 2 tiểu vùng, phân bố ở phía Tây Bắc
và phía Tây Nam lãnh th
ổ với tổng diện tích là 2.042 km
2
, chiếm 25% diện tích tự nhiên
c
ủa tỉnh. Đặc điểm thổ nhưỡng ở đây khá phong phú, bao gồm đất xám feralit (Xf), đất
phù sa chua (Pc),
đất phù sa trung tính ít chua (P) Ở đây, nhiệt độ khoảng 23 - 24
0
C,
độ ẩm tương đối khá cao so với đồng bằng. Tuy nhiên, thảm thực vật tự nhiên ở vùng này
ch
ủ yếu là cây bụi và cỏ tranh, lau lách. Một số nơi có thảm thực vật nhân tác như: keo lá
tràm, thông và cao su v
ới diện tích tương đối lớn.
c. D
ạng địa hình núi thấp: Với tổng diện tích 1.909 km
2
, chiếm hơn 23% diện
tích t

C. Ở đây có các loại đất chủ yếu là đất xám feralit (Xf) và đất
xám mùn trên núi (Xh). Th
ực vật chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với trữ
l
ượng gỗ tương đối lớn.
Ngoài ra, trong lãnh th
ổ nghiên cứu còn có tiểu vùng đã vôi Phong Nha – Kẽ
B
ảng với địa hình hiểm trở, thảm thực vật phong phú đa đạng nên hướng khai thác sử
d
ụng chủ yếu là phục vụ cho phát triển du lịch và xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên.
S CÁC TI U VÙNG SINH THÁI C NH QUAN T NH QU NG BÌNH

39
III. Đề xuất các mô hình kinh tế nông hộ đặc trưng cho các tiểu vùng sinh thái
c
ảnh quan
3.1. C
ơ sở khoa học của việc đề xuất
Để phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp thì yếu tố
quan tr
ọng phải được đặt lên hàng đầu là “Thiên thời - Địa lợi - Nhân hòa”. Điều này có
ngh
ĩa là cần có mối tổng hòa giữa các yếu tố tự nhiên và yếu tố con người để tạo nên sự
phát tri
ển bền vững. Vì vậy, việc đề xuất các mô hình kinh tế nông hộ đặc trưng cho các
ti


Khoanh nuôi, b
ảo vệ
ph
ục hồi tự nhiên
- Núi thấp Tây Bắc
- Núi th
ấp Tây Nam
Phòng h
ộ - kinh tế
R
ừng - Nông, lâm kết
h
ợp - Ruộng
- Núi đá vôi Phong Nha -
K
ẻ Bàng
Phòng h

Khoanh nuôi, b
ảo tồn
đa dạng sinh học
2 Đồi
-
Đồi cao Tây Bắc
-
Đồi cao Tây Nam
Kinh t
ế - phòng hộ


c
ảnh quan khu vực đồi núi Quảng Bình, bước đầu có thể rút ra một số kết luận sau:
- Vai trò c
ủa kinh tế nông hộ trong phát triển kinh tế đã được khẳng định là mô
hình tiên ti
ến trong nông nghiệp nông thôn và nó bắt đầu xuất hiện ở Quảng Bình vào
nh
ững năm 1980, nhưng đến nay vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng lãnh thổ.
-
Điều kiện tự nhiên ở đây rất phong phú và có sự phân hóa đa dạng. Trong lãnh
th
ổ tỉnh Quảng Bình đã phân hóa thành 3 vùng địa lý tự nhiên (núi, đồi và đồng bằng),
trong
đó vùng núi có 5 tiểu vùng và vùng đồi có 3 tiểu vùng sinh thái.
- Lãnh th
ổ nghiên cứu có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển một
n
ền nông nghiệp toàn diện. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao cần phải thiết lập các mô
hình kinh t
ế sinh thái nông hộ và trang trại hợp lý, phù hợp với đặc điểm của các tiểu
vùng.
* Công trình này được hoàn thành trong khuôn khổ chương trình nghiên cứu
khoa h
ọc cơ bản giai đoạn 2006 - 2008. Đề tài mã số 71 30 06.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hà V n Hành, Phân tích c u trúc c nh quan xác l p mô hình kinh t sinh thái nông
h
h p lý ph c v cho vi c nh canh nh c huy n A L i (Th a Thiên Hu ), Báo
cáo t
ng k t tài c p B , mã s : B97-07-21, Hu , 1999.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status