hệ thống thông tin vệ tinh 2011 phần 10 - Pdf 19

Vq
2
0 Ts 2TS 3Ts 4Ts 5Ts 6Ts 7Ts
Là quá trình xấp xỉ biên độ của tín hiệu đã được lấy mẫu theo các mức đònh
sẵn của bộ lượng tử hóa (Tức là biến đổi tín hiệu liên tục theo thời gian thành tín
hiệu biên độ rời rạc ) như hình vẽ:
Gọi:
+ N: là số bước của bộ lượng tử hóa thì sẽ có (N+1) trò thềm xác đònh
+ Y1…Yn là tín hiệu xuất tương ứng vời N mức
Với lượng tử hóa tuyến tính các bước lượng tử hóa bằng nhau và có cùng kích thước.

2 V 2V
Q= =
2
n
-1 N-1
(và N=2
n
)

Với: - (n) là chiều dài từ mã của một đơn vò thông tin
-V: Tầm biên độ cực đại
( n càng tăng thì sai số lượng tử hóa càng giảm)

+ Sai số lượng tử hóa:
-Xảy ra khi lượng tử hóa chỉ tồn tại một số hữu hạn mức để xấp xỉ các biên độ rời
rạc của tín hiệu.
- Sai số tuyệt đối khi lượng tử hóa
Step
Va
V

X
3

-m5
X
5
-
m7
X
7 Tín
hiệu
vào
X(t)
X
q(
t
)
a
a
Q

eq = ⏐Va-Vq⏐≤ ½ Step
Va: là biên độ mẫu của tín hiệu rời rạc đang xét.
-Sai số tương đối cực đại khi lượng tử hóa [q]
Step Vn
Q = =
2 ⏐Va⏐ (W-1). ⏐Va⏐

r
: tốc độ truyền ký hiệu PCM và: b
r
= n.fs
Với : n là số bit truyền
fs là tần số lấy mẫu (KHz)
2/ Điền xung mã vi sai (DPCM):
Một phương pháp làm giảm độ rộng băng tần [BW]còn một nửa là giảm số bit (n)
của từ mã đi một nửa. Người ta đưa ra phương pháp DPCM , trong đó chỉ truyền đi độ
chênh lệch giữa các mẫu cạnh nhau đã được mã hóa . Vì độ chênh lệch giữa các mậu
cạnh nhau thường nhỏ hơn trò số biên độ của xung lấy mẫu nên đặc trưng cho độ chênh
lệch này cần số bit ít hơn.
Đặc biệt điều này xảy ra trong các tín hiệu video , trong đó âm nền hoặc các trò
số âm thay đổi không rõ rệt giữa các thời điểm lấy mẫu. Ví dụ:
Tín hiệu truyền hình đen trắng sử dụng PCM có 256 mức và từ mã 8 bit. Khi sử
dụng DPCM có cùng chất lượng như PCM chỉ sử dụng 8 mức lượng tử và từ mã là 3 bit.
Như vậy BW (DPCM) = 3/8 (PCM)
100 .Vm
n = 3.32 log
10
( + 1)
% q .| Va|
Com
p
arator
Tín hiệu kè
Tuy nhiên phương pháp này sai số lượng tử lớn do tín hiệu analog có sự thay đổi
rất nhanh từ mức này sang mức khác. Mặt khác máy thu giải mã độ chênh lệch của tín
hiệu đã gửi đi, tích phân lại và cộng nó với tín hiệu đã khôi phục trước đó. Vì thế chỉ cần 1
lỗi là có thể cộng vào suốt trong quá trình phục hồi cấu trúc.

t
(OSC)
f
s
e(t)
S(t),f(in)
S'(t)
S'(t)
Kênh tru
y
ền
+)-Nhiễu lượng tử:
Là do tín hiệu vi phân l(t) tăng hay giảm từ đó sinh ra tín hiệu S’(t) dao động kè
xung quang tín hiệu analog (không thể tránh được), Để khắc phục ta tăng fs(Ts giảm) thì
Step giảm. Tuy nhiên BW tăng và phức tạp khi thiết kế.
+)-Quá tải độ dốc:
Khi α < β : Tín hiệu kè theo không kòp sinh quá tải độ dốc nên tín hiệu bò méo
dạng.
Khắc phục: Giảm Ts và giảm Step (h) và chọn:
f
s
. h
f
in
=
2π .Vm

Băng thông tối thiểu cho phép
BW = π.Vm . f
in/h
Sai lệch kinh tuyến
Φ
E
- Φ
S

Góc ngẩng θe Góc phương vò ϕ a
Tên vệ tinh Toạ độ vệ
tinh
HN SG HN SG HN SG
Asiasat 1
Palapa B2
Chinasat 2
Palapa B1
Stationar 14
Stationar 6
Chinasat 1
Stationar 13
Thaicom 1
Intelsat VI
Intelsat V F7
Intelsat VA
116
0
E

57
0
E
-10
0
60
-7
0
16
-4
0
16
-2
0
16
+10
0
84
+15
0
84
+18
0
34
+25
0
84
+27
0
34

+26
0
62
+28
0
12
+43
0
62
+46
0
62
+49
0
62
63
0

64
0

64
0
90
65
0
20
62
0


77
0
23
71
0
40
66
0
82
64
0
35
56
0
61
56
0

38
0
48
36
0

32
0

153
0


252
0
50
140
0

152
0

160
0
28
172
0
90
227
0
86
238
0

241
0
74
248
0

249
0
60


Mông Cổ
Hồng Kông
Đài Loan
Philipin
Việt Nam

Lào
Campuchia
Thái Lan
Malaysia
Singapo
Brunei
Inđonesia

Miến Điện
Banglades
Nepal
n Độ Pakistan
Iran

Irac
Oman
Gulf States
Syria
Thổ Nhó Kỳ
Saudi Arabia
Damacus
Ankara
Riyadh
40
40
60
55
35
40
25
60
55
65
65
75
70
75
75
85
89
80
85
80
70
60
50
45
45

26-36
32-33,5
33,4-33,5
32-37
33
25
35
31,5-33,5
33
30
30
30
29
28
28
4,5
4,5
4,5
4,5
8,1
5,5
7,0
4,5
5,0
9,0
4,5
4,5
4,5
3,7
3,7

5H
6H
7H
8H
9H
10H
11H
12H
1V
2V
3V
4V
5V
6V
7V
8V
9V
10V
11V
12V
3,720
3,760
3,800
3,840
3,880
3,920
3,960
4,000
4,040
4,080

6,105
6,145
6,185
6,225
6,265
6,305
6,345
6,385 Ghi chú : H là phân cực ngang (Horiziontal).
V là phân cực đứng (Vectical).
Ví dụ 1H là kênh 1 phân cực ngang.
2V là kênh 2 phân cực đứng.

BẢNG
CÁC KÊNH VỆ TINH PALAPA-B

Kênh Tần số máy thu (GHz) Tần số máy phát từ mặt đất lên vệ tinh (GHZ)
1H
2H
3H
4H
5H
6H
7H
8H
9H
10H
11H

3,940
3,980
4,020
4,060
4,100
4,140
4,180
5,965
6,005
6,045
6,085
6,125
6,165
6,205
6,245
6,285
6,325
6,365
6,405
5,945
5,985
6,025
6,065
6,105
6,145
6,185
6,225
6,265
6,305
6,345 Q(t) và I(t) là tín hiệu băng gốc có dạng sóng như sau: I(t) Q(t)

SƠ ĐỒ KHỐI BỘ GIẢI ĐIỀU CHẾ QPSK:

π/2

π/2
BPF
I(t)
Q(t)
Phụ lục DCÁC CHỮ VIẾT TẮT
VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FDMA Frequency Division Multiple Access
TDMA Time Division Multiple Access
CDMA Code Division Multiple Access
INTELSAT International Telecommunications Satellite Organization
INMARSAT International Marine Satellite Organization
FM: Frequency Modulation ( Điều chế tần số )
PM: Phare Modulation ( Điều chế pha )
AM: Amplitude Modulation ( Điều chế biên độ )
DSB: Double Side Band ( Điều chế song biên )
SSB: Single Side Band ( Điều chế đơn biên )

SCPC Single Chanel Per Carrier
XPD Cross-polarization Discrimination
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Công Nghệ Thông Tin Vệ Tinh.
Biên dòch: KS Nguyễn Đình Lượng
NXB. Khoa Học Và Kỹ Thuật
2. Truyền Hình Số Và HDTV.
Gs Ts Nguyễn Kim Sách
NXB. Khoa Học Và Kỹ Thuật
3. Satellite Communications.
Timothy Pratt – Charles W.Bostian
4. Thu Truyền Hình Trực Tiếp Từ Vệ tinh.
Gs Ts Nguyễn Kim Đính
5. Truyền Hình Qua Vệ Tinh.
Rene Besson


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status