Loại môtơ này được cố đònh trực tiếp trên ống đỡ , tại phần cố đònh. Còn phần
di động được nối vào giá đỡ xích đạo của mặt phản xạ parabole .
Loại môtơ quét rộng có khả năng phủ sóng một vùng rộng trên quỹ đạo đòa
tónh . Như vậy việc lắp đặt sẽ dễ dàng hơn, và tạo được một sự chính xác trong việc điều
chỉnh phương hướng không đồng đều .
Môtơ được cung cấp với 36 vôn một chiều, 3 A khi tải đầy đủ. Mạch cảm nhận
là một ILS điều khiển bằng 5 thỏi nam châm. Điều chỉnh được chính xác đến 0,12
0
. Nó
được giao với các bộ phối hợp cho Anten từ 90-120-150-180 cm đường kính và với các trụ
đỡ từ 50 đến 76 mm .
Dó nhiên nó cũng điều khiển từ xa tại máy thu cung cấp cho môtơ các xung
động lực .
4.3 Cho các thiết bò khởi động .
a. Khởi động thiết bò với anten theo xích đạo.
Trong quá trình lắp ráp Anten và đầu SHF, thiết bò cũng đã được điều chỉnh theo
các chỉ dẫn đã cho. Nên lặp lại các việc điều chỉnh này, để làm cho thiết bò hoạt động thật
chính xác sao cho có thể nhận được tín hiệu tối đa của nhiều vệ tinh trên quỹ đạo đòa tónh .
Khi đã lắp đặt xong và đã đi dây hoàn chỉnh, thì có thể cho máy thu hoạt động
theo chế độ quét mặt (SCAN). Một người đứng gần Anten để điều chỉnh , và có thể liên
lạc bằng vô tuyến điện với người ngồi tại máy thu và Tivi để xem kết quả .
Nếu trường hợp lắp đặt tại vườn hoa, hoặc trên sân thượng , thì tốt nhất là để máy
thu và Tivi gần Anten. Như vậy việc điều chỉnh sẽ thuận lợi hơn và nhanh hơn.
Những việc làm để điều chỉnh sau cùng, được thực hiện theo thứ tự như sau :
• Điều chỉnh Anten theo trục Bắc-Nam với độ chính xác sau nhứt .
• Điều chỉnh góc độ tương ứng với vó tuyến tại nơi thu. Đó là góc nghiêng.
• Điều chỉnh góc lệch ngoài (offset) , tùy thuộc vào vó tuyến của nơi thu .
• Kiểm tra lại ví trí đầu phễu và đầu SHF bằng cách chọn lựa tín hiệu sao cho
đạt tối đa, thì có thể biết được vò trí của nó có đúng với trục của Anten hay
không.
• Kiểm tra lại hoạt động của trục kích, và của môtơ quét rộng (horizon-horizon)
có trình độ hiểu biết gì nhiều .
4.4 Bảng thống kê thiết bò:
TT Loại vật tư Kí hiệu Số lượng Đơn vò tính
1 Antenna parabol AZ-E1 2 Bộ
2 Antenna xương cá (UHF) VN 1 Bộ
3 Antenna xương cá (VHF) VN 1 Bộ
4 Booter BW-40AS 1 Bộ
5 Bộ chia 4 NIF-4DP 2 Bộ
6 Bộ chia 4 NIF-4D 12 Bộ
7 Bộ chia 2 NIF-2D 7 Bộ
8 Bộ chia 8 NIF-8D 1 Bộ
9 OUTLET CSW-7-7 50 Bộ
10 Cáp truyền tín hiệu 6 RISER SERIES-CATVR 782 m
11 Máy thu HEMR-870G4 2 Chiếc
12 Đầu nối F-5 118 Cái
KẾT LUẬN
Như vậy là luận án tốt nghiệp của em với đề tài Khảo Sát hệ Thống Thông
Tin Vệ Tinh và Thiết Kế Hệ Thống Thu CATV Cho Một Khách Sạn đã
được hoàn thành mặc dù thời gian thực hiện khá là eo hẹp.
Nhìn chung trong cuốn luận án này đã đề cập được một cách khái qquát những
vấn đề quan trọng của một hệ thống thông tin vệ tinh. Từ đó làm cơ sở để thiết kế
TRONG THÔNG TIN VỆ TINH
I. ĐIỀU CHẾ TƯƠNG TỰ
Điều chế là quá trình làm thay đổi một trong các thông số của sóng mang theo tín
hiệu thông tin cần truyền.
* Một tín hiệu hình sin có biên độ A(t) và góc pha Φ(t) biến đổi
S(t) = A(t).cos(ω
C
t + Φ(t))
-Nếu ta cho Φ(t) = const và biên độ A(t) biến đổi tỷ lệ với tín hiệu của tin tức cần
điều chế thì gọi là điều chế biên độ (AM).
-Ngược lại khi cho A(t) = const và cho góc pha Φ(t) biến đổi tỷ lệ với tín hiệu tin
tức thì gọi là điều chế góc (FM, PM).
1/ Điều chế biên độ (AM):
Điều biên là phương pháp làm thay đổi biên độ sóng mang thay đổi theo tín hiệu
thông tin cần truyền.
Dạng sóng như sau: U
c a) Sóng mang .
- U
c
U
i
f
(f
c
– f
i
) f
c
(f
c
+ f
i
)
Với m là hệ số điều chế.
Phân tích tín hiệu.
Giả sử tín hiệu thông tin có dạng: u
i
= U
i
cosω
i
t
Bie
â
nta
à
ntha
á
p
Bie
t + u
i
cosω
c
t
= U
c
cosω
c
t + U
i
cosω
i
t.cosω
c
t
= U
c
cosω
c
t + (U
i
/2)cos(ω
c
+ ω
i
)t + (U
i
/2)cos(ω
c
-Ta biết sóng mang không có thông tin nên ta có thể bỏ đi. Vậy điều chế AM có triệt
sóng mang gọi là điều chế biên độ hai dải biên (DSB), khi đó tín hiệu có dạng:
S(t)= (mU
c
/2)cos(ω
c
+ ω
i
)t + (U
c
/2)cos(ω
c
-ω
i
)t
-Nhưng dải thông truyền dẫn vẫn là 2ω nên lãng phí. Để giảm được người ta sử dụng
phương pháp điều chế đơn biên (SSB). Thực tế người ta có thể chỉ triệt một phần của dải
biên: điều chế dải biên sót (VSB). Bằng cách cho tín hiệu DSB đi qua bộ lọc dải trên
(USSB) hoặc bộ lọc dải dưới (LSSB) khi đó S(t) có dạng:
S(t) = (1/2 ).U
C
[V(t).cosω
c
t ± v (t).sin ω
c
t]
( Dấu (±) ⇔ USSB hoặc LSSB )
vÂ(t) là phép biến đổi Hillbert của V(t)
(t)
Biên trên
Bie
â
n dươ
ù
i
Tín hiệu
VSB
PM có nghóa là pha tương đối φ(t) tỷ lệ với tín hiệu bản tin v(t), nếu hằng số di pha
là kp thì sóng S(t) của PM là:
S
PM
(t)=A
C
cos[ω
c
+ kp.v (t)]
FM có nghóa là điểm dòch tần số tỷ lệ với tín hiệu tin tức v(t), khi hàng số dòch tần
số là k
f
thì sóng S(t) của FM là:
S
FM
(t)=A
C
cos[ω
c
t + k
f
Phổ của sóng FM bao gồm vô số các sóng ở
biên tần cao và biên tần thấp , với trung tâm là
sóng mang (fo) . Vì thế nó chiếm một băng tần
rộng . (fo)
II. ĐIỀU CHẾ SỐ
1/ Dòch chuyển biên độ (ASK)
-Trong truyền dẫn tín hiệu số dòch chuyển biên độ là thay đổi biên độ của sóng
mang theo dãy tín hiệu được mã hóa (nhò phân) cần truyền đi.
-Nếu biên độ A1, A2 được thay bằng A0, A1 tương ứng với bit φ, bit 1. Khi A0=φ thì
hệ thống được gọi là dòch chuyển đóng ngắt (OOK).
-Dạng sóng điều chế như sau:
Với hàm sóng:
V
ASK
(t) = A
1
.V
1
. cosW
C
t
A
2
.V
2
. cosW
c) Sóng ASK
d)- Sóng OOK 2/ Dòch chuyển tần số (FSK)
-Là thay đổi tần số của sóng mang theo dãy bit được mã hóa nhò phân của tín hiệu
cần truyền:
-Hàm sóng có dạng:
V
FSK
(t) = A
C
.cos [W
C
t + b
K
.Δw.t]
= A
C
- V
m
3/ Dòch chuyển pha (PSK)
-Ta có sơ đồ điều chế như sau: Dữ liệu (PCM). Tín hiệu đã điều chế (PSK).
Sóng mang
( A
C
. cosW
C
t ) Nguyên lý: Tín hiệu số làm thay đổi góc pha ban đầu (Φi) của sóng mang.
Ưu điểm:
V(t) = A
C
. cos [W
C
t + ΦI ]
Dạng sóng điều chế như sau: V
C a) Sóng mang .
- V
C
V
m
b) Sóng tín hiệu .
- V
m
Góc pha đầu (Φi) sẽ biến đổi theo 4 trạng thái của từng cặp bit. Vì thế tốc độ bit truyền
tăng gấp đôi so với (BPSK) mà tần số gần như không đổi, tuy nhiên thiết bò sẽ phức tạp
hơn.
-Dạng sóng như sau:
V
C a) Sóng mang .
- V
C
V
m
b) Sóng tín hiệu .
- V
m c) Sóng QPSK
Theo bảng sau ta thấy mạch tạo hệ số cho các giá trò cosϕi, sin ϕi tương ứng với các
cặp bit (OK góc).
Ghi
dòch
2bit
Mạch
tạo hệ
số
Dòch
pha
90
0
TRỪ
NHÂN
NHA
Â
N
A
C
.cosω
C
.t . Cos(φi)
0
√2 / 2 - √2 / 2
1 0 + 135
0
- √2 / 2 √2 / 2
1 1 - 135
0
- √2 / 2 - √2 / 2
Theo nguyên lý ngược lại:
AC
A
C
.cos(ω
C
.t + ϕi).cosω
C
t = [cos(2ω
C
.t + ϕi) + cosϕi]
2
AC
A
C
.cos(ω
C
.t + ϕi). sinω
C
t = [sin(2ω
C
C
.√2 / 2 A
C
.√2 / 2 - 135
0
1 1
V(t)
-Tương tự số trạng thái: M=2ω
Với ω=số bit, khi ω tăng thì tốc độ truyền tăng đáng kể hiện nay tới 2
6
.
III. Điều chế xung (PCM-DPCM-DM)
1/ Điều chế PCM (Pulse Code Modulation)
- PCM được đặc trưng bởi 3 quá trình đó là:
+ Lấy mẫu
C
.t +
φ
i
)
.cos
ω
C
.t
A
C
.cos
(
ω
C
.t +
φ
i
)
.sin
ω
C
.t
A
C
.cosω
C
.t
A
C
ä
A/D
Bo
ä
D/A
Kênh truyền
010110….
010110….
Sơ đồ khối của bộ mã hóa và giải mã nguồn trong một hệ thống PCM như sau:
Tín hiệu Analog liên tục theo t có phổ âm tần được đưa qua hệ thống lấy mẫu để tạo
thành chuỗi tín hiệu rời rạc PAM nhưng vì quy luật biến đổi của tin tức thoại có tính ngẫu
nhiên nên giá trò các xung PAM là một con số vô cùng lớn , để đơn giản và gần đúng thì
các xung PAM được đưa qua một bộ nén hạn biên gọi là bộ lượng tử hóa (quantizen) . Ý
nghóa quan trọng của bộ lượng tử hóa là gần đúng hóa các xung PAM có biên độ xuất hiện
xung quanh mức chuẩn PAM
0
, vậy PAM
0
= PAM ± x. Trong đó x là một đại lượng sai số
lượng tử, sau đó tín hiệu được đưa vào bộ mã hóa (encoder) để chuyển độ lớn biên độ các
xung sang dạng số đo nhò phân gồm 2 bit biểu biễn là 0 và 1, quá trình trên được gọi là
chuyển đổi A/D. Như vậy tín hiệu truyền qua kênh truyền là tín hiệu số được truyền lần
llượt từng cụm bit B
ï
c
Lượng
tử hóa
Giải
m
a
õ
Tái tạo
tù mã
Mã
hóa
PAM
4-4,6 7,7 8 8,3 11.4-12f(kHz)
3 4 7 10 11 14
Biên độ
lấy mẫu
Biên độ
la
á
yma
ã
u
Xung lấy
mẫu 8kHz
Xung lấy
mẫu 7kHz
Tụ tích điện
Nếu tín hiệu Xa (t) có tần số max là (fa) thì sau khi tín hiệu được rời rạc hóa, nó