hệ thống thông tin vệ tinh 2011 phần 7 - Pdf 19

kỳ xung vào khoảng 18μs. Nguồn cấp cho Palarotor thường dùng ở mức 5VDC, dòng tiêu
thụ từ 300÷500mA.
Khi chùm năng lượng chạy trong ống dẫn sóng sẽ tạo nên trường điện từ
theo tâm của chùm sóng. Các đường sức của điện từ trường sẽ trực giao nhau. Nếu xét
riêng về điện trường trong ống dẫn sóng tròn, ta có các đường sức như hình (a). Khi công 2
sóng phân cực đứng và phân cực ngang lại sẽ cho một phân cực tổng, với góc lệch là 45
0

so với cả 2 loại kia. Đối với ống dẫn sóng hình chữ nhật cũng sẽ có dạng phân cực tương
tự như hình (b).
Do vậy nên khi tiến hành lắp đặt, đặt feed horn sao cho trục của nó phải
lệch 45
0
so với trục polar như hình (c ). Sở dó đặt lêïch 45
0
như vậy là để feedhorn có thể
vừa thu được sóng phân cực đứng và phân cực ngang trong lúc mới bắt đầu tìm sóng. Sau
đó tùy theo dạng phân cực của sóng vệ tinh mà điều chỉnh lại. Mặt khác, đặt lệch như vậy
để cho góc quay phâân cực đạt mức tối đa 135
0
(trong lúc góc quay phương vò có thể quay
được 140
0
) để quét trọn mặt phẳng phân cực đứng và ngang.
Loại đầu dò bằng thanh ferrite đặt trong ống dẫn sóng được thay đổi góc phân cực
bằng dòng điện từ mà không cần làm quay đầu dò. Phương pháp này làm thay đổi phân
cực bằng cách làm thay đổi cường độ trường chạy trong ống dẫn sóng có đặt thanh ferrite.
Nó được nhiễm từ để làm thay đổi góc pha của tâm chùm sóng. Nguồn điện cung cấp
thường dùng +5VDC với dòng tiêu thụ nhỏ, khoảng 30÷50mA.
Trong phần này thấy cần phải nói rõ thêm về phân cực tuyến tính và phân cực
quay tròn.

- Khả năng tách phân cực : >20dB (typ)
- Tỉ số sóng đứng SVWR : < 1,4/1 (1,25 typ)
- Độ suy hao các sóng phản xạ lại = -15dB (-20dB typ)
Trong thực tế một số feed horn thương mại đạt giá trò cao hơn đôi chút.
- Khả năng tách phân cực (isolation) : >25dB (giữa V và H)
- Tỉ số sóng đứng VSWR = 1,18 ÷1,25
- Độ suy hao sóng phản xạ lại (return): >-15dB
- Tổn hao do nhiễu nghòch đảo (invertion)= 0,001dB
Toàn bộ feed horn, LNB và servo motor được treo bên trên lòng chảo (tiêu điểm)
parabol bằng cách giá đỡ chắc chắn theo 2 kiểu sau đây:
+ Nếu loại điều chỉnh phân cực bằng tay hay bằng dòng điện từ thì thông thường
đỡ bằng một ống sắùt uốn cong giống như dạng cổ cò.
+ Nếu loại điều chỉnh bằng môtơ, cần phải có bộ giá đỡ chắc chắn gồm từ 3 đến 4
thanh đỡ. Giá đỡ và cụm feed horn nằm ở ngay tiêu điểm đã làm cản trở sóng truyền và làm
tán xạ các tia sóng phản xạ từ bề mặt lòng chảo gây nên tổn hao năng lượng chùm sóng
chính vào khoảng 1,2dB.
3.2.2.3 Trụ đỡ và giá đỡ anten
Chảo anten phải được đònh vò thẳng đứng trên bệ bêtông chắc chắn. Cần
phải tính thêm trọng lượng tăng lên khi gặp gió mạnh và bão lớn. Với sức gió 40m/s
(144km/h) sẽ làm tăng trọng lượng chảo lên 100kg. Trụ đỡ được làm bằng thép ống dày
có pha kẽm không gỉ. Đường kính và chiều cao ống phụ thuộc vào đường kính chảo theo
bảng sau:

Giá đỡ kiểu
co
å
co


- Loại đa năng có cơ cấu quay đồng bộ. Có thể nâng lên xuống để tìm góc ngẩng,
quay tìm góc đòa cực, và quay góc phương vò bám theo mặt phẳng xích đạo. Khi thay đổi
góc phương vò thì góc ngẩng cũng thay đổi theo một cách đồng bộ nhờ cơ cấu đặc biệt.
Loại này có thể quay tay rồi vít cố đònh, đánh dấu để nhớ vò trí.
Trong các trạm lớn, anten có đường kính từ 10÷12 feets thì phải dùng môtơ qua
bộ điều khiển Positioner dùng nguồn DC 24V hay 36V/3A.
Mạch điều khiển từ xa đặt ở khối trong nhà, nó có thể điều khiển quay tìm vệ tinh
một cách tự động đồng bộ từ –70

Hãng Siemens: CF18-18 (F
0
=1,8Db, cfy18-20 (F
0
=2dB)
Trong các bộ dòch tần LNB thương mại, hệ số tạp nhiễu tuyệt đối được ghi là Noise
figure, cho phép từ 23
0
K ÷75
0
K. Giá trò
0
K càng nhỏ, tạp nhiễu càng thấp. Các loại LNB
loại chất lượng trung bình từ 45÷ 75
0
K như của Nga, Đài Loan. Các loại LNB tốt nhất hiện
nay như của Mỹ và Nhật , nhiệt độ nhiễu đạt đến 23
0
K. Vì vậy, mỗi khi cần mua LNB thì
phải biết được nhiệt độ nhiễu ghi ở nhãn LNB.
trạm thu hình có 2 loại: dòch tần 1 lần (Single down) và dòch tần 2 lần (Block
down).
Loại dòch tần 1 lần dùng bộ khuyếch đại dòch tần LNA (Low noise
amplifier) đổi tần từ 3,7÷4,2GHz xuống 70MHz. Tín hiệu từ LNA khuyếch đại rồi truyền
qua cáp RG213/U dài 10ft (3m05), đến bộ Down converter để cho ra tần số 70MHz đưa
vào máy thu.
Loại dòch tần 2 lần dùng bộ khuyếch đại dòch tần LNB (Low noise block
down-converter) thực hiện đổi tần lần thứ nhất:
Từ băng C (3,7÷4,2GHz) xuống 0,95÷1,45GHz
Từ băng Ku (10,95÷12,75GHz) xuống 0,95÷1,75GHz


11.7 – 12,56
Hz
0,9 – 1,7556
Hz
LNA
Lọc
thông
da
û
i
Trộn

Khuếch đại
trung tần
Ngoại sai
10GHz
Biến áp
Module
Teflo
Đ
ến dâ
y
dẫn
Vào ốn
g
dẫn són
g

Mạch khuếch đại vào là phần rất quan trọng , quyết đònh chất lượng thu tín hiệu .



1)/ K
1
+ (F
3

1)/ K
1
. K
2
+…………… (F
n

1)/ K
1
. K
2 ….
K
n-1
Lọc thông
Khuếch đại
Trộn 12 GHz
Khuếch đại
Lọc thông
Tách sóng
Trộn tần 2
Khuếch đại
Tinh chỉnh
Dao động

Nếu tạo dao động không dùng thạch anh, ta có thể tinh chỉnh mạch dao động
(điều chỉnh tần số dao động) để chọn kênh tín hiệu cần thu, ngược lại, nếu sử dụng dao
động thạch anh, thì toàn bộ băng tần được chuyển tiếp để chọn kênh cần thu (nhờ các bộ
lọc ở đầu ra mạch giải điều chế và sử dụng mạch điều biên). Việc chọn kênh được thực
hiện nhờ chuyển mạch trong máy thu hình.
Tín hiệu từ đầu ra mạch trộn tần lần thứ hai sau khi khuyếch đại và hạn chế, được
đưa đến tầng tách sóng FM, rồi đến mạch điều biên AM. Tín hiệu nhận được là tín hiệu
truyền hình cao tần (thuộc băng III và IV của truyền hình). Do sử dụng điều biên âm AM,
tín hiệu sau khối thu siêu cao tần được đưa đến đầu vào máy thu hình thông dụng.
Tín hiệu hình phát từ vệ tinh với công suất cố đònh. Biên độ tín hiệu hình thu được
là kết quả của việc truyền lan trong khí quyển (suy hao do các nguyên nhân biến động
trong khí quyển như mưa, tuyết, bão…). Chất lượng hình ảnh thu được phụ thuộc rất nhiều
vào điều kiện truyền sóng trong không gian vũ trụ và trong khí quyển của trái đất. Mưa có
thể làm tăng độ suy hao tín hiệu trên 7dB, có thể dẫn đến làm gián đoạn việc thu (trong
thực tế không xảy ra thường xuyên). Thường khí quyển có sự biến động trong khi mưa và
làm suy hao trong phạm vi 2dB. Hiện tượng này thường có liên quan đến việc phá vỡ đònh
hướng truyền sóng.
Nhiều thực nghiệm và đo đạc thống kê ở nhiều nơi cho thấy rằng, suy hao trên
2dB thường xảy ra khoảng 0,06% thời gian thu, còn trên 4,5dB là 0,01% thời gian thu
(khoảng 50phút/năm).
Mức độ nhận thấy nhiễu trên hình ảnh thu phụ thuộc vào tỷ số C/N (xem bảng).

Chất lượng
hình ảnh thu
C/N (dB)
Rất tốt >14
Rất ít nhiễu (xung) >10 và <12
Nhiễu tăng <10
Nhiễu lớn <<10


Tầng trộn nối với mạch thông dải có tần số trung tần bằng trung tần hai. Nếu tăng
loại các tần số gương sẽ dễ dàng. Thời gian đầu người ta dùng tần số 134 MHz, còn hiện
Khuếch
đa
ï
i dải
LỌC
thông thấp
Trộn
Tần
Tín hiệu TT1
0,95 – 1,75
Lọc dải
800MHz
Khuếch đại
AGC
Tách
són
g

Tổng hợp
tần số
Lọc thông
dải
KĐ TT2
LỌC
SAW
Tín hiệu
TT2
Chọn kênh

Lọc thấp
Deemfar
-sis
Lọc thấp
f
d
= 5MHz
Tách
són
g

Ngoại sai
Chọn TT
tie
á
ng
Trộn
K/đ hình
–khử sai
K/đại
tie
á
ng
Tách
so
ù
ng
Lọc dải
10
,

Các thông số của tuner vệ tinh cho máy thu hình tiêu chuẩn

TT Thông số Giá trò

Đầu chuyển kênh UHF

1 Dải tần số (GHz) 0,95-1,75
2 Trở kháng vào (Ω) 50
3 Mức tín hiệu vào (dBm) -60 - -30
4 Trung tần (MHz) 134 (479,5)
5 Hệ số nhiễu (dB) 6
6 Trung tần (MHz) 36
7 Tách sóng (ngưỡng) PLL (7,5-8dB)

Khối hình

8 Trở kháng ra (Ω) 75
9 Độ di tần (MHz) 18 – 25 (đỉnh-đỉnh)
10 Băng tần ra (MHz) 0,000030 – 5
11 Mức tín hiệu ra (Vpp) 1
12 Tín hiệu cao tần ra UHF (kênh 30-39)

Khối tiếng

13 Trở kháng ra (kΩ) 1
14 Độ di tần (kHz) 50 – 150 (đỉnh –đỉnh)
15 Tải tiếng (MHz) 4,5 – 8,5 (loại 6,5 và 6,65)
16 Mức tín hiệu ra (mV) 700
17 Băng tần ra (kHz) 0,000040 – 15


Lọc dải
10,7MHz
Tín hiệu
trung ta
à
n2
1v
pp
,75 Ω
0
,
7v
pp
K/đại
tie
á
ng 2
Tách sóng
tiến
g
2
Lọc dải
10
,
7MHz
- Có sai số trong tính toán và tra đồ biểu
- Bảng số ở các hệ trục quay không thể khắc độ nhỏ hơn 1
0

- Giá trò các góc thay đổi theo vó độ và kinh độ, còn vó độ và kinh độ lại thay đổi

4. Đặt góc ngẩng hướng đến vệ tinh cần tìm
5. Đặt góc phương vò để dò tìm vệ tinh trên quỹ đạo
6. Đặt góc phân cực, sau khi đã lắp phễu thu theo đúng quy cách. Các bước
tiến hành trên chỉ áp dụng cho một vệ tinh nào đó mà các thông số đã được xác đònh.
* Dò tìm vệ tinh
1. Xác đònh góc hương vò có quét hết quỹ đạo đòa tónh từ –70 Đông đến +70
Tây không. Trước hết dùng một dụng cụ cách điện có kích thước bằng đường kính của lỗ
CLEAR. n vào lỗ CLEAR, mặt hiển thò sẽ xuất hiện các số 05, 04, 03, 02, 01 cho biết
chờ 5 giây để xóa hay không các tín hiệu đã nhớ từ trước. Sau 5 giây sẽ xuất hiện WL
(West limit) giới hạn Tây. Nếu góc phương vò anten lúc này đang nằm ở hướng Tây là
đúng và cần ấn nút nhớ lưu giữ lại. Sau đó chuyển anten sang Đông, mặt hiển thò xuất
hiện chữ EL (East limit) giới hạn Đông. n phím nhớ lưu giữ vò trí.
2. Ngắt việc dò tìm tự động qua dò tần bằng tay bằng các ấn phím SCAN
trên máy thu để quét tìm tín hiệu vệ tinh. Việc dò tìm bắt đầu từ Đông sang Tây để tìm
các vệ tinh trên quỹ đạo theo thứ tự đã cho ở bảng. Đến khi trên màn hình xuất hiện tín
hiệu khác với vệt nhiễu thì cần phải điều chỉnh cho hết nhiễu lẫn trong tín hiệu hình.
3. Tinh chỉnh – n phím TUNE theo chiều tăng hoặc giảm để giảm thiểu
tạp nhiễu, tăng tỉ số S/N, cho hình ảnh đạt mức khá nhất.
Chương trình truyền hình nào cũng để phát tín hiệu chuẩn để điều chỉnh tín hiệu ở
các trạm thu TVRO. Tín hiệu chuẩn gồm có 3 xung, nằm gọn ở dải tần gốc từ 0-5MHz như
hình vẽ. Các xung đó xuất hiện sau xung lóe màu Burst, lấy chuẩn ở dòng 17 như sau: TÍN HIỆU KIỂM TRA XUNG VUÔNG 2T và 20T

- Đầu tiên là xung vuông với thời gian tăng của 200ns dùng để đánh giá sai lệch
dải đặïc tuyến tần số tín hiệu phát từ 15KHz đến 250KHz. Cụ thể là để phát hiện sai lệch
về sắc màu (Tilt) và đường uốn cong (rounding) ở cuối sườn lên của mức trắng và ở cuối
sườn giảm xuống ở mức đen.
- Tiếp đến là xung 2T của hàm sin

ed
est line 17
Spuarewaver 2T
20T
STAIRCASE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status