LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, các nhà
quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên đưa ra những quyết định nhạy bén , chính
xác và làm như thế nào bằng cách gì để có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Điều đó
chỉ có thể được thực hiện thông qua và dựa trên những thông tin do kế toán cung
cấp. Việc quản lý qúa trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các
công cụ quản lý khác nhau nhưng kế toán luôn là cụng cụ quan trọng và hữu hiệu
nhất.Vì kế toán là một môn khoa học quản lý, là thuật ghi chép phân loại, tập hợp
cung cấp số liệu về sản xuất kinh doanh về tình hình tài chính của doanh nghiệp và
giúp Nhà nước đưa ra những quyết định thích hợp.
Với bất cứ doanh nghiệp nào không kể đến loại hình doanh nghiệp, hình
thức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh thì bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một
giai đoạn quan trọng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - lưu thông
hàng hoá, chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá
trị, giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn và tiếp tục đầu tư vào quá trình sản xuất
kinh doanh tiếp theo. Và kết quả bán hàng trong kỳ thể hiện kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đó . Hàng hoá sẽ được thị trường chấp nhận như thế nào
và có thể cạnh tranh được với các sản phẩm khác cùng loại được hay không trước
hết là phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của sản phẩm như: chất lượng, mẫu mã,
công dụng của sản phẩm đó. Bên cạnh đó còn phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức
công tác bán hàng tại mỗi doanh nghiệp đó .Với tầm quan trọng như vậy, bán
hàng và xác định kết quả bán hàng được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nhất
là trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh
với nhau dưới sự quản lí vĩ mô của Nhà nước, hội nhập kinh tế thế giới đang tiến
gần các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còn
cạnh tranh với các nước khác trên thế giới. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp, tình hình
thực tế trên cơ sở tôn trọng các chuẩn mực kế toán hiện hành về phương thức bán
1
hàng, chính sách bán hàng, các phương thức thanh toán cùng với các chính sách
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Khái quát chung về bán hàng và kết quả bán hàng.
1.1.1.Khái niệm bán hàng.
* Bán hàng: là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm , hàng hoá gắn với phần lợi
ích hoặc rủi ro cho khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình
bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có ý nghĩa
quan trọng đối với các doanh nghiệp bởi vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hình
thái hiện vật sang hình tháI giá trị, điều này giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn
để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
* Vai trò và ý nghĩa của bán hàng.
Bán hàng là một trong những chức năng chue yếu của doanh nghiệp thương
mại. Chỉ có thông qua bán hàng – giá trị của sản phẩm dịch vụ mới được thực hiện,
do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và táI sản
xuất kinh doanh không ngừng được mở rộng. Doanh thu bán hàng sẽ bu đắp được
những chi phí bỏ ra, đông thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Bán hàng tự thân nó không phảI là một quá trình của sản xuất kinh doanh
nhưng nó lại là một khâu cần thiết của táI sản xuất. Vì vậy bán hàng góp phần nâng
cao năng suất lao động , phục vụ sản xuất tiêu dùng và đời sống xã hội. Nhờ có
hoạt động bán hàng , hàng hoá sẽ được đưa đến tay người tiêu dùng và thoả mãn
nhu cầu của người tiêu dùng về số lượng , cơ cấu và chất lượng hàng hoá, việc tiêu
dùng hàng hoá góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Kết quả cuối cùng được tính bằng mức lưu chuyển hàng hoá mà mức lưu
chuyển hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm. Doanh nghiệp
càng tiêu thụ được nhiều hàng hoá thì sức mạnh của doanh nghiệp càng tăng lên.
3
Như vậy, bán hàng sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, góp phần làm cho
nền kinh tế ổn định và phát triển.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Theo phương thức này định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo
những thoả thuận trong hợp đồng. Khách hàng có thể là những đơn vị nhận bán
hàng đại lý hoặc những khách hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế.
Khi xuất kho hàng hoá , thành phẩm cho khách hàng thì số hàng hoá thành
phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu
thụ. Số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng. Bên đại lý
sẽ được hưởng thù lao đại lý dưói hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Sơ đồ 03 : Trình tự kế toán bán hàng theo đại lý ký gửi – phụ lục)
- Bán theo phương thức tự chọn: Là phương thức bán lẻ mà ở đó khi mua
hàng khách hàng được nhân viên chăm sóc. Nhân viên bán hàng tư vấn hoặc
chọn tự nhiên và chọn những mặt hàng mà chính mình thích rồi mang đến
nhân viên thu ngân thanh toán.
1.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.1.1. Khái niệm về các loại doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng : Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp
vụ là bán sản phẩm , hàng hoá cho khách hàng.
+ Thời điểm xác định doanh thu : là khi hàng hoá được người bán chuyển giao
quyền sở hữu cho người mua được người mua chấp nhận thanh toán.
Đối với doanh nghiệp doanh thu là nguồn thu chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động
kinh doanh và được tính theo công thức:
Doanh thu bán
hàng
=
Khối lượng hàng hoá được
xác nhận là tiêu thụ
x Đơn giá bán
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
5
6
+ TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp , trợ giá”
- TK 512 “ Doanh thu nội bộ” : TK này dùng để phản ánh oanh thu của số sản
phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
TK 512 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp II
+ TK 5121 “ Doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 5122 “ Doanh thu bán thành phẩm”
+ TK 5123 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+TK 515: “ doanh thu hoạt động chính” : Dùng để phản ánh doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền cổ tức , lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính
khác của doanh nghiệp.
+ TK 521 “ Chiết khấu thương mại”: TK này dùng để phản ánh số giảm giá
cho người mua hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc
các chứng từ khác liên quan đến bán hàng.
+ TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”: TK này dùng để phản ánh trị giá của số hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách phẩm chất
hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế.
+ TK 532 “ Giảm giá hàng bán”: TK này dùng để phản ánh khoản giảm giá
cho khachsd hàng với giá bán đã thỏa thuận ( do hàng hóa kém phẩm chất , không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế).
+ TK 3331 “ Thuế GTGT phảI nộp” : TK này dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra được khấu trừ đã nộp và còn phảI nộp vào ngân sách nhà nước.
TK 3331 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
1.2.1.4 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
*Phương pháp tiêu thụ trực tiếp:
Theo phương pháp này, người bán trực tiếp giao sản phẩm hàng hóa cho khách
hàng và trực tiếp thực hiện các thủ tục thanh toán với khách hàng. Sản phẩm hàng
hóa khi bàn giao cho khách hàng thì coi như doanh nghiệp mất quyền sở hữu
Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính trên tiền hoa hồng
Có TK 111 , 112 , 131
8
- Nếu phản ánh tổng tiền hàng nhận được sau khi trừ tiền hoa hồng trả cho
bên nhận đại lý.
Nợ TK 111, 112 , 131
Nợ TK 641
Nợ TK 1331
Có TK 511
Có TK 333 ( 33311)
- Khi xuất sản phẩm đi khuyến mại , chào hàng , quảng cáo , dùng cho hội
nghị khách hàng ….
Nợ TK 641
Có TK 512
- Khi xuất sản phẩm trả lương , thưởng cho công nhân viên bán hàng sản
phẩm :
Nợ TK 334 : Tổng giá thanh toán
Có TK 512
Có TK 333( 33311)
*Phương thức tiêu thụ hàng đổi
Là phương thức tiêu thụ mà người bán đem sản phẩm , hàng hóa của mình đI trao
đổi vật tư hàng hóa khác.
- Phản ánh doanh thu của hàng mang đI trao đổi.
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 333(33311)
- Phản ánh vật tư hàng hóa nhận về :
Nợ TK 152 , 153 , 156
Nợ TK 133 ( 1331)
Có TK 131
• Kế toán GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp :
khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên GTGT
10
• Kế toán thuế TTĐB , thuế XK :
kế toán sử dụng các TK : TK 3332 , “ Thuế TTĐB” . TK 3333 “ Thuế XNK”
1.3.Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.3.1.Phương pháp tính trị giá thực tế của hàng xuất kho:
Hiện nay các doanh nghiệp cỏ thể áp dụng một trong những phương pháp
tính giá hàng xuất kho như sau:
Phươngpháp tính giá thực tế bình quân gia quyền:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Tổng giá thành
thực tế thành
phẩm xuất kho
=
Số lượng hàng hóa
xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia
quyền
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập
Đơn giá thực tế trong kỳ
bình quân =
số lượng hàng hoá tồn + số lượng hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
- Đối với doanh nghiệp thương mại:
Đơn giá bình
Trị giá mua của
hàng còn đầu kỳ
+ Trị giá mua
hàng nhập
trong kỳ
* Phương pháp tính giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước:
Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước. Sau
đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: Tính
theo đơn giá nhập trước xuất trước, số còn lại (tổng số xuất kho – số đã xuất thuộc
lần nhập trước) được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Như vậy giá thực
tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lai là giá thực tế của số hàng hoá thuộc lần sau
cùng.
* Phương pháp nhập sau – xuất trước
Theo phương pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trước. Sau đó căn cứ số
lượng xuất kho tính gí thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế
của lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá của lần nhập trước đó. Như
vậy giá thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của hàng hoá thuộc
sác lần nhập sau.
* Phương pháp tính tính theo giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo
từng lô. Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và
đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho.
* Phương pháp hệ số giá.
Để tính được trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, hàng ngày kế toán căn cứ
vào tình hình nhập xuất kho hàng hoá để ghi vào bản kê xuất kho theo gía hạch
toán. Cuối tháng tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ và
12
hàng nhập trong tháng, sau đó lấy hệ số này nhân với trị giá hàng xuất kho theo giá
trừ đI phần bồi thường do trách nhiệm tác nhân gây ra:
Nợ TK 632 ( 1388)
Có TK 152 , 153 , 156
+ Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân :
Nợ TK 155 ( Tk156)
Có TK 138 ( 3381)
+ Nếu thiếu chưa rõ nguyên nhân :
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 155 ( 156)
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào biên bản xử lý ghi sổ kế toán cho phù
hợp:
Nợ TK 631 – phản ánh tổn thất
Có TK 138 (1381)
- Trị giá phản phẩm sản xuất xong bán ngay hoặc gửi bán ngay không nhập
kho , kế toán ghi:
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có TK 154
Hàng hóa mua xong bán ngay ( giao tay) hoặc gửi bán ngay không qua nhập
xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Sản phẩm hàng hóa gửi bán , nay mới xác định là tiêu thụ , kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 157
Sơ đồ 04 : Trình tự kế toán kê khai thường xuyên ( Trang 06 – Phụ lục)
14
Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
15
Nợ TK 632
Có TK 611
Trong cả hai trường hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê
định kỳ , cuối kỳ đều phải kết chuyển trị giá vốn thực tế sản phẩm , hàng hoá xuất
bán sang TK 911 để xác định kết quả:
Nợ TK 911
Có TK 632
Sơ đồ 5: Trình tự kế toán giá vốn của hàng bán theo phương pháp kiểm kê
định kỳ ( trang 07 – Phụ lục)
1.4.Kế toán chi phí bán hàng :
• Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình tiêu
thụ sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ , trong kỳ theo quy định của chế độ tài
chính bao gồm: Tiền lương nhân viên bán hàng , Chi phí khấu hao TSCĐ,
Chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí quảng cáo , tiếp thị chi phí bảo hành sản
phẩm chi phí vật liệu bao bì dụng cụ…
1.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641: “Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và kết chuyển
các khoản chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng
hóa của doanh nghiệp.
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 tương ứng với nội dung chi phí
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
TK6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
16
+ TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Dùng để tập hợp, phân bổ và
kết chuyển CFQLDN để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2 tương ứng :
- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng vă phòng
- TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
- TK 6426 : Chi phí dự phòng
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
+ Các tài khoản liên quan khác : TK 111, TK 112, TK 142, TK334, TK 338,
TK 214, TK335...
Sơ đồ 07: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ( Trang 09 – Phụ lục)
1.4.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng :
Kết quả bán hàng là biểu hiện bằng số tiền lãI hoặc lỗ từ hoạt động bán hàng
trong một thời kỳ nhất định.Kết quả bán hàng cùng với kết quả hoạt động chính tạo
thành kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ thì kết quả bán
hàng thường chiếm tỷ trọng lớn.Kết quả bán hàng được xác định theo công thức :
Kết quả
hoạt động
bán hàng
=
Doanh thu
thuẩn
-
Các khoản
giảm trừ
DT
-
Tạ Quang Bửu- Bách Khoa- Hà Nội.
- Ngành Nghề kinh doanh chính của công ty: chế tạo, kinh doanh các sản
phẩm về công, nông nghiệp.
- Mã số thuế: 050042045
Trên cơ sở của xưởng sản suất cơ khí công ty ngày càng được mở rộng thêm các
nghành nghề chế tạo, kinh doanh các sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu của
người tiêu dùng.
- Với số vốn ban đầu là: 10.000.000.000 VNĐ
19
Do 2 thành viên góp vốn.
- Ông Đinh Văn Huỳnh 9.000.000.000VNĐ (Chiếm 90% Vốn góp).
- Ông Nguyễn Hà Sơn 1.000.000.000VNĐ (Chiếm 10% Vốn góp)
Nhiệm vụ của công ty là cung cấp, lắp đặt hệ thống sử lí chất thải lỏng công
nghiệp nước thải sinh hoạt. Chế tạo cải tiến kinh doanh thiết bị nông công nghiệp,
kinh doanh thiết bị điện tử tin học, Xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ. Xuất nhập
khẩu thiết bị vật tư nghành dầu khí, tư vấn về kỹ thuật công nghệ chế biến dầu khí,
tư vấn đánh giá tác đông môi trường, đo kiểm môi trường.....
Với sự cố gắng, nhịêt tình của cán bộ công nhân viên, công ty đã hoàn thành
được hầu hết các nhiệm vụ của mình và dần dần mở rộng quy mô sản xuất, kinh
doanh đáp ứng đầy đủ nhu cầu của đối tác. Phát huy lợi thế của mình và khẳng
định vị trí trong nền kinh tế.
2.1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hỗ
Trợ và Phát Triển Khoa Học Công Nghệ.
Là một công ty nhỏ, mới thành lập tuy nhiên Công ty TNHH Hỗ trợ và
Phát Triển Khoa Học Công Nghệ đã phát huy được nhiều ưu thế như: Nắm bắt
được sự vận động của nền kinh tế thị trường sản xuất, kinh doanh các mặt hàng mà
thị trường đang cần. Chính vì vậy công ty cũng đã dần khẳng định được vị trí của
mình trong nền kinh tế bằng nhiều dự án gần đây như:
Lắp đặt hệ thống thiết bị xử lý hơi, làm mềm nước- Công ty SX may mặc
2003
- Công ty được chia làm 2 bộ phận chính đó là bộ phận sản xuất và bộ phận
kinh doanh.
Sơ đồ 10 : Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Hỗ trợ phát triển khoa học
công nghệ
Bộ phận sản xuất bao gồm:
21
+ Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm thiết kế mọi công trình của công ty đảm bảo
độ chính xác và an toàn tuyệt đối.
+ Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng nguồn nguyên vật
liệu đầy đủ kịp thời cho phân xưởng chế tạo.
+ Phân xưởng chế tạo: có trách nhiệm thi công đúng theo bản vẽ thiết kế của
phòng kỹ thuật đảm bảo không có sai sót và an toàn lao động.
Bộ phận kinh doanh bao gồm:
+ phòng tổ chức : có trách nhiệm tổ chức, quản lí hoạt động sản xuất, kinh
doanh của công ty dưới sự giám sát, chỉ đạo của giám đốc và phó giám đốc.
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ quản lý các mặt công tác tài
chính, sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của nhà máy đạt hiệu quả
cao, biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối với nhà nước và luôn luôn
chủ động chăm lo bằng mọi biện pháp để có đủ vốn phục vụ kịp thời cho sản xuất
kinh doanh.
- Tổ chức kiện toàn công tác tài chính kế toán của Công ty.
- Xây dựng và duy trì hệ thống sổ sách, theo dõi giám sát tất cảc các yếu tố
thuộc lĩnh vực Tài chính kế toán của Công ty;
Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty những vấn đề về Tài chính kế toán
nhằm ổn định tình hình tài chính thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sủ dụng các nguồn
lực của Công ty.
Theo dõi, giám sát các quá trình nhập xuất thu chi hàng hoá và tiền mặt
Tham gia các ý kiến lập dự toán giám sát các định mức xây dựng phương án
đầu tư kinh doanh cùng các bộ phận có liên quan.
Kiểm soát giá cả mua bán hàng hoá vật tư cũng như các định mức chi phí cho
với mô hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế toán công
ty. Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên, rút
ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý. Các hoạt
23
động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi
vào các sổ nhật ký chứng từ. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ
để ghi vào sổ cái các tài khoản.
Sơ đồ 11 phần phụ lục
2.1.6 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
TNHH Hỗ Trợ và Phát Triển Khoa Học Công Nghệ đạt được
Là một doanh nghiệp tư nhân nhưng công ty Hỗ Trợ phát triển khoa học
công nghệ đã có những biện pháp quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành ,
nắm bắt khả năng kinh doanh , nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra các biện
pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất , đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng
nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì vậy trong những năm qua công ty đã đạt được
một số thành quả đáng kể, thể hiện qua một số chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng 01 : báo cáo kết quả kinh doanh – Phụ lục
Qua số liệu bảng trên ta thấy
Xét về tổng thể , so với năm 2006 , tổng doanh thu tức doanh thu thuần của
năm 2007 đã tăng1.445.814 với tỷ lệ tăng là 34,0% nhưng lợi nhuận trên một đồng
vốn chưa cao vì vậy công ty cần phải tìm hiểu những biện pháp khắc phục cho
chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
Giá vốn hàng bán cũng tăng 1.577.680 đồng với tỷ lệ tăng 28,4
Chi phí quản lý của công ty năm 2007 tăng so với năm 2007 là 71,4 đồng với tỷ lệ
tăng 85,8%
Chi phí bán hàng của công ty năm 2007 giảm so với năm 2006 là 499.796 với tỷ lệ
là 8,74%
2.2 Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Hỗ
Trợ phát triển khoa học công nghệ.
Hiện nay công ty Hỗ Trợ phát triển khoa học công nghệ đang áp dụng