- Thương phiếu 1 có mệnh giá là C
1
, thời hạn n
1
và giá trị hiện tại
hợp lý là V
01
.
- Thương phiếu 2 có mệnh giá là C
2
, thời hạn n
2
và giá trị hiện tại
hợp lý là V
02
.
Nếu V
01
= V
02
thì hai thương phiếu trên được coi là tương đương.
Nhận xét :
- Trong lãi kép, khi hai thương phiếu tương đương với nhau ở một
thời điểm nào đó thì chúng sẽ tương đương với nhau ở bất kỳ một thời điểm nào
khác.
- Giả sử hai thương phiếu trên được chiết khấu tại thời điểm Y sau
ngày chiết khấu trên (X) m kỳ. Lúc đó :
2
, …, B
h
với thời hạn m
1
, m
2
, …, m
h
.
Tại thời điểm tương đương, ta có:
3.3.4.3.Thay thế một thương phiếu bằng một thương phiếu khác
Đây là trường hợp vận dụng những kiến thức về sự tương đương của
thương phiếu trong thực tiễn của nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu.
Ví dụ: Một thương phiếu mệnh giá 100.000.000 VND, thời hạn 2 năm
được thay thế bằng một thương phiếu khác có mệnh giá là 110.000.000 VND.
Hãy tính thời hạn của thương phiếu thay thế biết lãi suất chiết khấu là 8%/năm.
Giải:
C
1
= 100.000.000 VND; n
1
= 2.
C
2
= 110.000.000 VND; n
2
= ?.
Hai thương phiếu này tương đương nếu V
2
= 80.000.000 VND; n
2
= 1.
C
3
= 200.000.000 VND; n
3
= 3.
Gọi V
01
, V
02
, V
03
lần lượt là giá trị hiện tại hợp lý của ba thương phiếu trên.
Thương phiếu tương đương với ba thương phiếu trên có mệnh giá là C,
hiện giá là V
0
và hạn n = 4.
Áp dụng khái niệm ngang giá ta có:
V
0
= V
01
+ V
02
+ V
03
0
= C – Ec = C - C.n.d
= C(1-n.d)
- Chiết khấu hợp lý:
Er = V
0
’.n.đ
V
0
’ = C – Er = C - V
0
’.n.d
Ta có: Ec > Er và V
0
< V
0
’
3.3.5.2.Theo phương pháp lãi kép
Chiết khấu hợp lý 3.3.5.3.So sánh Ec, Er và E’’
So sánh , ta có:
- n<1:
Suy ra: Ec > Er > E’’.
Các nội dung chính:
Thương phiếu: chứng chỉ ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh
toán vô điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định. Thương
phiếu gồm hai loại: hối phiếu (do người bán lập) và lệnh phiếu/kỳ phiếu (do
người mua lập).
Chiết khấu thương phiếu là một hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại,
thực hiện bằng việc ngân hàng mua lại thương phiếu chưa đáo hạn của khách
hàng.
Một số thuật ngữ liên quan:
- Mệnh giá của thương phiếu: giá trị của thương phiếu khi đáo hạn
(số tiền được viết trên thương phiếu).
- Thời hạn (kỳ hạn) chiết khấu: Thời hạn chiết khấu là thời gian để
ngân hàng chiết khấu tính tiền lãi chiết khấu. Thời hạn chiết khấu xác định theo
thời gian hiệu lực còn lại của chứng từ, tính từ ngày chiết khấu cho đến ngày tới
hạn thanh toán.
- Lãi suất chiết khấu: lãi suất mà ngân hàng áp dụng để tính tiền lãi
chiết khấu.