Thời tiết và khí hậu - Phần 7 Các chuyên đề và phụ lục - Chương 17 - Pdf 19


Phần 7 - Các chuyên đề v} phụ lục
Chơng 17
quang học khí quyển
Hãy tởng tợng bạn đang lái xe trên một xa lộ cao tốc thẳng, hai ln đờng
trong chiều hè nóng dới ánh nắng Mặt Trời. Chiếc xe hơi ở phía trớc chạy hơi bị
chậm khiến bạn liếc sang ln đờng ngợc chiều v bạn quyết định có thể vợt một
cách an ton. Nhng đúng lúc bạn vừa láng sang ln đờng ngợc chiều thì một xe
khác xuất hiện, có vẻ nh không biết từ đâu m ra. Mặc dù bạn rất ngạc nhiên bởi
sự xuất hiện bất ngờ của chiếc xe khác, bạn có đủ thời gian để tạt trở lại ln đờng
của mình chắc l bạn có hơi bực mình một chút, nhng dù sao thì cũng cha có gì
tồi tệ lắm. Tuy nhiên, bạn không thể không tự hỏi tại sao bạn lại không nhìn thấy
cái xe đó trớc lúc bạn bắt đầu vợt. Chả lẽ mắt bạn đang bỡn cợt với bạn? Hoặc có
thể l tầm nhìn cha hẳn tốt nh bạn đã nghĩ. Câu trả lời đúng nhất l khí quyển
đã lm thay đổi đờng đi của bức xạ nhìn thấy bị phản xạ lại từ chiếc xe ngợc
chiều, nên các tia đã đi chệch khỏi mắt bạn, v điều đó đã diễn ra cho tới khi bạn
tiến đủ gần tới chiếc xe để ánh sáng có thể gặp đợc mắt bạn. Đôi khi, khí quyển có
thể lm cho các vật thể xuất hiện ở một vị trí khác với nơi chúng thực sự đang ở
hoặc thậm chí thay đổi hon ton sự hiện diện của chúng. Chơng cuối cùng ny sẽ
mô tả các quá trình m nhờ đó khí quyển ảnh hớng tới đờng đi của bức xạ nhìn
thấy khi bức xạ đi qua khí quyển v
những hình ảnh kết quả m ch
úng ta thấy.
Chúng ta gọi tất cả những chủ đề đó l
quang học khí quyển.
Các hiệu ứng không khí sạch
Trong chơng 3, chúng ta đã thấy rằng khí quyển tán xạ v hấp thụ bức xạ tới
từ Mặt Trời. Cả hai quá trình có ảnh hởng quan trọng tới năng lợng m bề mặt
v khí quyển nhận đợc. Ngoi tán xạ v hấp thụ, khí quyển còn
khúc xạ bức xạ
Mặt Trời, ở đây

hôn, nhng khúc xạ lm cho Mặt Trời hình nh đang ở bên trên đờng chân trời.
Khi Mặt Trời nằm ở vị trí xa hơn nữa một chút bên dới đờng chân trời, các tia
trực xạ không thể đợc nhìn thấy ở trên bề mặt, nhng bức xạ khuếch tán có thể
chiếu sáng bầu trời để tạo nên các điều kiện
hong hôn (tranh tối tranh sáng).
Còn khi Mặt Trời lặn xuống thấp hơn nữa, đến độ xa vừa đủ so với đờng chân trời,
thì đó l thời gian đêm tối hon ton. Khoảng thời gian hong hôn biến đổi; nó di
nhất trong mùa Mặt Trời cao v tăng theo vĩ độ.
Ngoi việc lm thay đổi chút ít vị trí biểu kiến của Mặt Trời ở gần đờng chân
trời, khúc xạ có thể còn ảnh hởng đến hình dạng v mu sắc biểu kiến Mặt Trời.
Bạn có lẽ đã từng nhận thấy rằng trong lúc bình minh hoặc hong hôn Mặt Trời có
613

vẻ nh có các băng mu sắc khác nhau nằm ngang, mu đỏ thẫm hơn gần với mép
dới. Đó l vì các mu bớc sóng lớn hơn (nh các mu đỏ v da cam) bị khúc xạ ít
hơn so với những bớc sóng ngắn hơn (nh xanh lam v xanh lục). Các bớc sóng
ngắn hơn, bị khúc xạ nhiều hơn, tập trung ở gần mép trên của Mặt Trời biểu kiến,
còn các bớc sóng di hơn tập trung ở gần mép dới. Trong một số điều kiện khí
quyển no đó, Mặt Trời xuất hiện nh một đốm sáng xanh trong một thoáng ngắn
ngủi, ngời ta gọi đó l hiện tợng
lóe sáng xanh (hình 17.3).
Hình 17.2. Khi ở thấp hơn đ~ờng chân trời một chút, Mặt Trời vẫn có thể đ~ợc
nhìn thấy từ bề mặt Trái Đất do khúc xạ. Các b~ớc sóng khác nhau bị khúc xạ
một cách khác nhau, nên phần d~ới của Mặt Trời có vẻ đỏ hơn phần trên
Hình 17.3. Hiện t~ợng lóe sáng xanh
Các loại ảo ảnh
Tất cả chúng ta đều quen với những hình tợng trên phim hoặc hoạt hình về
một gã tiêu điều, mệt mỏi đang lê bớc trên một hoang mạc nóng bỏng, anh chng
ny nhận thấy một ốc đảo ở nơi đờng chân trời chỉ để rồi thất vọng bởi một hiện
thực rằng đấy chỉ l một ảo ảnh không hơn không kém. Những ảo ảnh nh thế

B. Phần phía dới của cơ thể anh ta hình nh bị biến mất, bởi vì
ánh sáng phản xạ từ chân anh ta bị uốn cong xuống mặt đất, ở đó nó bị hấp thụ
trớc khi có thể đi tới Lauren. Khi William dịch ra xa hơn, cng nhiều phần cơ thể
anh ta từ chân trở lên bị biến mất cho tới khi anh ta hon ton mất hút tại vị trí
C.
Một loại ảo ảnh khác xuất hiện do sự đốt nóng mạnh hơn nữa ở gần bề mặt,
nh trờng hợp trên mặt đờng phủ nhự đờng vo một buổi chiều nóng. Không
khí bị nung nóng trong lớp mỏng ngay bên trên bề mặt có một trắc diện nhiệt độ
cực dốc, trong khi không khí ở ngay bên trên lớp mỏng ny phần no lạnh hơn v có
một trắc diện nhiệt độ thẳng đứng ít dốc hơn (hình 17.5a). Građien nhiệt độ của lớp
bên dới dốc hơn lm cho nó khúc xạ mạnh hơn so với không khí ở bên trên nó. Khi
điều ny xảy ra, có thể nhìn thấy một
ảo ảnh phụ gồm hai ảnh, lúc đó ngời quan
sát nhận thấy không chỉ một ảnh thật của vật, m cả một ảnh ngợc ở ngay bên
dới. Điều ny có thể thấy trên hình 17.5b, ở đây ánh sáng phản xạ từ ngọn cây
615

trên tất cả các hớng. Một ít tia ánh sáng hớng về phía mắt ngời quan sát sau
khi chỉ bị khúc xạ tơng đối ít. Những tia sáng đó tạo nên ảnh thực của cây. Nhng
một số tia sáng phản xạ còn hớng tới mặt đất, nơi đây građien nhiệt độ rất dốc gây
nên khúc xạ rất mạnh. Những tia sáng ny đợc khúc xạ lên trên v đạt đến mắt
ngời quan sát từ phía dới, lm cho ngọn cây xuất hiện ở bên dới mặt đất v lộn
ngợc trên xuống dới cứ nh thể ngời quan sát đang nhìn bóng phản xạ của cây
trên mặt nớc phẳng lạng của cái hồ.
ánh sáng phản xạ từ tất cả các phần của cây
bị kiểu khúc xạ ny để tạo ra một ảnh gơng trong hồ nớc.
Hình 17.5. Nếu trong lớp mỏng sát bề mặt nhiệt độ giảm rất nhanh, còn građien nhiệt độ ngay
bên trên nhỏ hơn (a), thì ảnh phụ hai ảnh có thể xuất hiện (b). Bức xạ tán xạ nhìn thấy từ ngọn
cây đi theo nhiều h~ớng. Một số tia sáng đi trục tiếp tới mắt ng~ời quan sát, bị khúc xạ ít (cung
phía trên từ ngọn cây tới ng~ời quan sát). Một số tia đi tới bề mặt, ở đó khúc xạ mạnh (cung

trình duy nhất có thể tạo ra những hiệu ứng quang học thú vị. Trong phần còn lại
của chơng ny, chúng ta sẽ xem xét sự khúc xạ v hai quá trình khác tạo nên một
số hiệu ứng quang học quen thuộc (hoặc cha hẳn quen thuộc) nh thế no.
Cầu vồng
Một trong những thnh tạo ấn tợng nhất xuất hiện trong khí quyển l cầu
vồng
rất quen thuộc (hình 17.7). Cầu vồng l một dải các đờng vòng cung ánh
sáng, có mu sắc thay đổi từ phần bên trong của vòng ra tới phần bên ngoi. Cầu
vồng chỉ xuất hiện khi ma đang rơi trên ở một khoảng cách xa xa, v với một bầu
trời trong sáng bên trên v bên dới ngời quan sát cho phép ánh sáng Mặt Trời
đạt tới bề mặt một cách tự do. Bạn có thể đã quan sát thấy rằng cầu vồng bao giờ
cũng xuất hiện ở đúng vị trí đối ngợc lại với hớng của Mặt Trời. Nói khác đi, nếu
Mặt Trời ở sau lng ở phía tây nam, thì bóng của bạn sẽ chiếu về phía tâm của cầu
vồng về phía đông bắc.
617

Các cầu vồng sáng nhất v phổ biến nhất l các cầu vồng chính. Những cầu
vồng ny luôn có cùng kích thớc sao cho tại đờng chân trời khoảng cách theo góc
từ một đầu ny đến đầu kia bằng khoảng 85
o
(để dễ hình dung, hãy xem nh góc đó
gần rộng bằng khoảng cách từ hớng chính bắc đến chính đông). Trên một cầu vồng
chính, các bớc sóng nhìn thấy ngắn nhất (tím v xanh) xuất hiện ở phần trong
cùng của cầu vồng, còn các bớc sóng di hơn (da cam v đỏ) tập trung ở phần ngoi
cùng. Một cầu vồng chính thờng đợc bao quanh bởi một
cầu vồng thứ hai mờ
nhạt hơn, phủ quanh một cung khoảng 100
o
trên đờng chân trời v có thang mu
ngợc lại so với cầu vồng chính (nghĩa l, các mu đỏ xuất hiện ở phần bên trong

o
v ánh
tím bị khúc xạ 40,6
o
. Kết quả l, vòng cầu vồng chỉ rộng 1,7
o
.
Hình 17.8. ánh sáng Mặt Trời từ phía sau l~ng ng~ời quan sát bị phản xạ v khúc xạ (a) để
tạo thnh một cầu vồng chính. Số l~ợng khúc xạ tổng cộng khác nhau đối với mỗi b~ớc
sóng, gây nên sự chia tách mu của một cầu vồng. Ng~ời quan sát tại mực mặt đất nhìn
thấy hai vòm cung tròn đồng tâm tạo thnh một cầu vồng chính v một cầu vồng thứ hai (b)
Các cầu vồng thứ hai đợc hình thnh theo một cách rất giống nh các cầu
vồng chính, ngoại trừ hai phản xạ xảy ra tại phía sau lng của hạt ma, nh thể
hiện trên hình 17.9. Điều ny dẫn đến một thang mu ngợc lại so với mu của cầu
vồng chính, với các bớc sóng ánh sáng di hơn nằm ở phần bên trong của băng v
các bớc sóng ngắn hơn ở phần bên ngoi.
ánh sáng Mặt Trời đi ra ở cùng một phía
của hạt ma khi nó đi vo nhng hớng xuống phía dới tại một góc 50
o
, do đó lm
cho đỉnh của cầu vồng ở 50
o
bên trên đờng chân trời (hình 17.8b).
619

Hình 17.9. Cầu vồng thứ hai cần hai lần
phản xạ bên trong các hạt m~a
Ho quang, mặt trời giả v trụ mặt trời
Các đám mây ti tầng tạo nên những băng ánh sáng bao quanh Mặt Trời hay
Mặt Trăng, gọi l

o
nh thế no khi tinh thể định hớng chiều di
về phía ánh sáng tới.
Hình 17.10. Các tinh thể băng dạng cột v dạng tấm khúc xạ ánh sáng tạo thnh ho quang
22
o
(a). Sự khúc xạ, trong đó các tinh thể băng có các góc 90
o
, tạo thnh ho quang 46
o
(b)
620

Các tinh thể băng dạng tấm lớn hơn khoảng 30 m

bề rộng có xu thế tự sắp
xếp theo phơng ngang. Nếu Mặt Trời hơi ở cao hơn đờng chân trời v thấp hơn
những tinh thể ấy, thì các vết sáng xuất hiện 22
o
về phải v bên trái của Mặt Trời
(hình 17.11). Những
mặt trời giả ny (hay parhelia) thờng xuất hiện nh những
đốm trăng trắng trong bầu trời, nhng đôi khi chúng thể hiện sự phân hóa mu với
các mu đỏ thẫm hơn nằm ở phía của các mặt trời giả gần Mặt Trời nhất, còn các
mu xanh v tím nằm ở phía bên ngoi. Những tinh thể dạng tấm ở giữa Mặt Trời
thấp v một ngời quan sát có thể còn
phản xạ (ngợc lại với khúc xạ) ánh sáng
Mặt Trời từ đỉnh v chân để tạo thnh trụ mặt trời (hình 17.12). Nhiều tinh thể
băng sắp xếp hầu nh, nhng không hon ton, theo phơng ngang, mỗi tinh thể
phản xạ một phần của ánh sáng tới một cách khác nhau để tạo nên những cột biểu

đòi hỏi tổ hợp các quá trình ny phải lm đổi
hớng ánh sáng tới đúng 180
o
, sao cho ngời
quan sát nhìn thấy ánh sáng quay trở lại từ
đỉnh mây trong khi Mặt Trời ở bên trên đỉnh
đầu cô ta. Để thực hiện sự đổi hớng bổ sung,
sự tán xạ phải xảy ra ở quanh rìa của hạt nớc khi ánh sáng trên đờng quay trở
lại phía Mặt Trời.
Hình 17.14. Quầng ho quang
Hình 17.15. Quầng ho quang đòi hỏi
sự tán xạ ở rìa hạt mây khi ánh sáng
Mặt Trời đi ra khỏi hạt. Sau khi bị đổi
h~ớng do khúc xạ ánh sáng quay trở
lại Mặt Trời với góc gần 180
o
622

Tóm tắt
Khi đi trong khí quyển, các tia sáng bị một số lần đổi hớng, hay khúc xạ, do
mật độ không khí chênh lệc so với mật độ tại bề mặt. Sự khúc xạ gây nên một số
hiệu ứng Mặt Trời mọc v Mặt Trời lặn rất thú vị. Thứ nhất, sự đổi hớng bức xạ
Mặt Trời lm cho nó đợc nhìn thấy ngay cả khi nó thực sự nằm ở bên dới đờng
chân trời. Ngoi ra, các bớc sóng khác nhau của ánh sáng Mặt Trời bị khúc xạ một
cách có phân hóa lm cho Mặt Trời đang lặn hay đang mọc hiển thị một chuỗi các
băng nằm ngang với những mu khác nhau. Trờng hợp thái cực nhất, sự khúc xạ
có thể lm cho chỉ có một ánh sáng mu lục duy nhất từ Mặt Trời đang ở bên dới
đờng chân trời đạt tới ngời quan sát, đó l lóe sáng xanh.
Những giọt mây v tinh thể băng, cùng với gây ma, còn có thể tạo nên các
hiện tợng quang học độc đáo. Cầu vồng hình thnh bởi tổ hợp của khúc xạ v phản

?
623

11. Các mặt trời giả hình thnh nh thế no? Hãy mô tả các thang mu gắn liền với
chúng.
12. Hãy mô tả sự hình thnh của các trụ mặt trời. Khúc xạ có đóng vai trò trong sự
hình thnh của chúng không?
13. Hãy giải thích các quầng sáng đợc tạo thnh xung quanh Mặt Trời hay Mặt
Trăng nh thế no? Nhân tố hoặc những nhân tố no quyết định kích thớc của
chúng?
14. Các quầng ho quang l gì v chúng đợc tạo thnh nh thế no? Chúng có
phải l kết quả của chỉ riêng khúc xạ hay còn có quá trình khác tham gia?
Nhận xét suy luận
1. Xét cách thức m vị trí biểu kiến của Mặt Trời quét qua bầu trời trong thời gian
một ngy (xem chơng 2). Thời gian hong hôn sẽ biến thiên nh thế no giữa
mùa hè v mùa đông ở nơi bạn sống? Những điều kiện hong hôn thông thờng
sẽ kéo di lâu hơn ở nhiệt đới hay ở các vĩ độ cao? Sau khi trả lời câu hỏi ny,
hãy thực hiện câu hỏi số 1 ở trong phần bi tập luyện v kiểm tra xem đáp án
của bạn có đúng không.
2. Những tinh thể băng đang rơi có thể tạo thnh cầu vồng không? Giải thích vì sao
có hay vì sao không.
3. Những đám mây tầng cao (
altostratus) có thể tạo thnh ho quang không? Giải
thích vì sao có hay vì sao không.
4. Những hiện tợng quang học no đợc mô tả trong chơng ny thờng hay xuất
hiện nhất ở nơi bạn sống? Chúng có xuất hiện đều đặn nh nhau tại mọi thời
gian của năm không?
5. Trong chơng 3 chúng ta đã bn luận về các quá trình tản mát Rayleigh, Mie v
không chọn lọc. Những nét giống nhau v không giống nhau no tồn tại giữa các
quá trình tản mát đó v các hiệu ứng quang học gây nên bởi khúc xạ, phản xạ v


Chứa nhiều ví dụ ảnh về các hiện toợng đã thảo luận trong choơng nuy vu
nhiều hình ảnh khác.
625

Phụ lục A
Một số đơn vị đo v chuyển đổi
1. Cơ bản Đơn vị SI
Độ di mét (m)
Khối lợng kilôgam (kg)
Thời gian giây (s)
Dòng điện ampe (A)
Nhiệt độ kelvin (K)
_____________________________________________________________________________
2. Dẫn suất
Lực newton ( )
2
m/skgN =
á
p suất pascal ( )
2
N/mPa =
Năng lợng jun ( )mNJ =
Công oát (
J/sW =
)
Hiệu điện thế vôn (
)J/CV =
Điện thế culông (C)
_____________________________________________________________________________

NhiÖt ®é
(
o
C)
¸p suÊt (mb)
0
pp/ *
MËt ®é
(kg/m
2
)
0
ρρ
/ **
30,00 -46,60 11,97 0,01 0,02 0,02
25,00 -51,60 25,49 0,03 0,04 0,03
20,00 -56,50 55,29 0,05 0,09 0,07
19,00 -56,50 64,67 0,06 0,10 0,08
18,00 -56,50 75,65 0,07 0,12 0,09
17,00 -56,50 88,49 0,09 0,14 0,12
16,00 -56,50 103,52 0,10 0,17 0,14
15,00 -56,50 121,11 0,12 0,20 0,16
14,00 -56,50 141,70 0,14 0,23 0,19
13,00 -56,50 165,79 0,16 0,27 0,22
12,00 -56,50 193,99 0,19 0,31 0,25
11,00 -56,40 226,99 0,22 0,37 0,30
10,00 -49,90 264,99 0,26 0,41 0,34
9,50 -46,70 285,84 0,28 0,44 0,36
9,00 -43,40 308,00 0,30 0,47 0,38
8,50 -40,20 331,54 0,33 0,50 0,40

N Thảm mây tổng cộng h Độ cao chân mây của mây thấp nhất
dd Hoớng gió C
M
Mây tầng trung
ff Tốc độ gió C
H
Mây tầng cao
VV Tầm nhìn xa bằng dặm T
d
T
d
Nhiệt độ ddieemr soơng bằng
o
F
ww Thời tiết hiện tại a Xu thế áp suất
W Thời tiết quá khứ PP Biến đổi áp suất bằng mb trong 3 giờ
PPP áp suất quy về mực noớc biển (hãy
troớc (+28 = +2,8)
cộng 9 hoặc 10 vw chuyển dấu phảy tới RR Loợng giáng thủy trong 6 giờ sau cùng
bên trái số cuối cùng)
R
t
Thời gian giáng thủy bắt đầu hoặc kết
TT Nhiệt độ không khí hiện tại bằng
o
F
thúc (0 = không; 1 = <1 giờ troớc; 2 = 1-2
N
h
Phần bầu trời bị phủ mây tầng thấp hoặc

21-25 33-40
6 3500-4999 1000-1499
7/10 hay 8/10
26-31 41-50
7 5000-6499 1500-1999
9/10 hay đầy mây có
32-37 51-60
8 6500-7999 2000-2499
khoảng trống
38-43 61-69
9 8000 hoặc 2500 hoặc
10/10 đầy mây
44-49 70-79
cao hơn cao hơn
Bầu trời tối tăm
50-54 80-87
hoặc hoặc
55-60 88-96
không mây không mây
61-66 97-106

67-71 107-114

72-77 115-124

78-83 125-134

84-89 135-143
Front
119-123 192-198

hoặc không
quan sát đoợc
ở giờ quá khứ
chung đa
tan đi hoặc tr
nên ít phát
triển ở giờ quá
khứ
Tầm nhìn suy
giảm do khói
Soơng mù
nhẹ (khói)
Các vết
soơng m
thấp ở trạm
không cao
quá 6 ft trên
mặt đất
ù
,
Soơng mù ít
nhiều liên tục
tại trạm,
không cao
quá 6 ft trên
mặt đất
Thấy ánh
chớp, khôn
nghe tiếng
sấm

nhong không
có lúc quan
trắc
Moa vw tuyết
hay viên băng
(không rơi
thwnh moa
rwo) ở giờ quá
khứ, nhong
không có lúc
quan trắc
Moa nhỏ kết
băng hoặc
moa kết băng
(không rơi
thwnh moa
rwo) ở giờ quá
khứ, nhong
không có lúc
quan trắc
Bão bụi nhẹ
hoặc vừa hay
bão cát, đã
giảm đi ở giờ
quá khứ
Bão bụi nhẹ
hoặc vừa hay
bão cátđã bắt
đầu hoặc tăng
lên ở giờ quá

những đám
Soơng mù
hay soơng m
băng, bầu trời
còn nhận ra,
đã trở nên
mỏng hơn ở
giờ quá khứ
Soơng mù
ù
hay soơng m
băng, bầu trời
không còn
nhận ra, đã
trở nên mỏng
hơn ở giờ quá
khứ
Soơng mù hay
soơng mù
băng, bầu trời
còn nhận ra,
không biến đổi
đáng kể ở giờ
quá khứ
ù
Moa nhỏ rải
rác (không kế
băng), trời
sáng trong lúc
quan trắc

(không kết
băng), trời
sáng lúc qu
trắc
an
Moa rải rác
(không kết
băng), moa
vừa lúc quan
trắc
Moa liên tục
(không kết
băng), moa
vừa lúc quan
trắc
Moa rải rác
(không kết
băng), moa
nặng lúc qua
trắc
n
Tuyết bông
rơi rải rác, trờ
sáng lúc quan
trắc
i
Tuyết bông
rơi liên tục,
trời sáng lúc
quan trắc

có lúc quan
trắc
Tuyết vừaMoa rwo vừa
vw nặng, moa
đá, kèm theo
không không
kèm theo moa
hoặc moa vw
tuyết lẫn lộn,
không kèm
sấm chớp
Moa vừa hoặc
nặng lúc quan
trắc; gió lốc ở
giờ quá khứ,
nhong không
có lúc quan
trắc
Moa nhẹ lúc
quan trắc; gió
lốc ở giờ quá
khứ, nhong
không có lúc
quan trắc
hoặc nặng,
hay moa vw
tuyết lẫn lộn,
hay moa đá
lúc quan trắc;
gió lốc ở giờ

Giáng thủy
trong tầm
nhìn, đạt tới
đất, ở gần
nhong không
có tại trạm
Gió lốc,
nhong không
giáng thủy tại
trạm
Gió giật trong
tầm nhìn ở giờ
quá khứ hoặc
lúc quan trắc
Mây bốc thwnh
cột trong tầm
nhìn của trạm
lúc quan trắc
Moa rwo noớc
trong giờ quá
khứ, nhong
không có lúc
quan trắc
Moa rwo tuyết
hoặc moa vw
tuyết ở giờ
quá khứ,
nhong không
có lúc quan
trắc

Tuyết trôi
ngang nặng,
nói chung
thấp
Tuyết thổi nhẹ
hoặc vừa, nói
chung cao
(hơn 6 ft)
Tuyết thổi
nặng, nói
chung cao
Soơng mù vw
soơng băng,
bầu trời không
còn nhận rõ,
không biến đổi
đáng kể ở giờ
quá khứ
Soơng mù
hoặc soơng
băng, bầu trời
nhận rõ, đã
bắt đầu hoặc
trở nên dwy
hơn ở giờ quá
khứ
Soơng mù
hoặc soơng
băng, bầu trời
không còn

Moa liên tục
(không kết tụ
băng), nặng ở
lúc quan trắc
Moa kết tụ
băng nhẹ
Moa kết tụ
băng vừa
hoặc nặng
Moa hoặc
moa nhỏ, nhẹ
Moa nhỏ vw
moa, vừa hoặc
nặng
Tuyết bông rơi
liên tục, nặng
ở lúc quan trắc
Lăng kính
băng (kèm
hoặc không
kèm soơng
mù)
Hạt tuyết
(kèm hoặc
không kèm
soơng mù)
Các tinh thể
tuyết lấp lánh
biệt lập (kèm
hoặc không

không kèm
theo moa lẫn
tuyết, không
gắn liền với
sấm chớp
Gió lốc nhẹ
hoặc vừa
không kèm
theo moa đá,
nhong kèm
moa, vw/hoặc
tuyết lúc quan
trắc
Gió lốc nhẹ
hoặc vừa,
kèm moa đá
lúc quan trắc
Gió lốc nặng,
không kèm
theo moa đá,
nhong kèm
moa vw/hoặc
tuyết lúc quan
trắc
Gió lốc kết
hợp với bão
bụi hoặc bão
cát lúc quan
trắc
Gió lốc mạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status