Thời tiết và khí hậu - Phần 6 Khí hậu hiện, quá khứ và tương lai - Chương 15 potx - Pdf 19

http://www.ebook.edu.vn
Phần 6 khí hậu hiện tại, quá khứ
v} t{ơng lai
Chơng 15
Khí hậu trái đất
Mặc dù không phải bao giờ chúng ta cũng biết trớc kiểu thời tiết no sẽ xảy ra
ở nơi cụ thể vo một ngy cụ thể no đó, nhng chúng ta có ý tởng no đó về kiểu
thời tiết no đợc xem l bình thờng đối với một địa phơng. Ví dụ, Florida điển
hình có những mùa hè nóng, ẩm v những mùa đông ôn hòa mặc dù những đợt
bột phát lạnh đôi khi vẫn xuất hiện. Tuy nhiên, có những lần khi những sự kiện
thời tiết thực sự dị thờng xảy ra tại địa phơng cụ thể no đó, những sự kiện ngoi
mọi dự đoán của chúng ta. Những sự kiện đó có thể có dạng của một đợt nóng hoặc
lạnh bất thờng, nhng chúng cũng có thể xuất hiện nh những sự kiện thời tiết
cực đoan, không phổ biến đối với một vùng cụ thể. Một sự kiện nh vậy đã xảy ra ở
Salt Lake City, Utah vo ngy 11/8/1999, khi một cơn lốc xoáy F2 trn qua khu
trung tâm.
Những cơn lốc không phải l lạ Utah; chúng xuất hiện trung bình khoảng hai
lần một năm, nhng chúng gần nh luôn luôn đợc phân loại yếu, F0 hoặc F1.
Trận lốc ở Salt Lake City l một trận lốc F2, ảnh hởng trên quãng đờng di 3
km. Lốc ny mang theo gió trên 180 km/h đến khu trung tâm, lm đổ cây cối, xe tải
v lm h trên 120 tòa nh. Trung tâm Delta (trụ sở của đội bóng chuyền Utah
Jazz) v Trung tâm Hội nghị Salt Palace thuộc số những công trình nổi tiếng bị
hủy hoại. David Gross, một ngời đã ở trong sảnh của Trung tâm Hội nghị khi đó,
đã thuật lại rằng: Mái nh tung lên v
gió cuốn phăng cửa ra vo. H
iện tợng chỉ
xảy ra 15 hoặc 20 giây, nhng lúc đó cảm giác lâu hơn thế nhiều.
Một ngời đn ông đã chết do những mảnh vỡ bay trong một cái lều lớn dùng
cho một cuộc họp ngoi trời của các thơng gia. Đây l nạn nhân đầu tiên do lốc
trong lịch sử ở Utah. 100 ngời khác bị thơng v 40 trong số ny phải nhập viện.
Tất nhiên, khí hậu của một vùng bao gồm nhiều thứ hơn l chỉ có thời tiết cực

ta, chỉ xét các giá trị trung bình sẽ l đúng, nhng mô tả đầy đủ về khí hậu còn bao
gồm nhiều thứ hơn nữa.
Mặc dù việc mô tả các kiểu khí hậu nhất định có thể có vẻ nh l một công việc
đơn giản, song việc xác lập ra những tiêu chí để theo đó m mô tả kiểu khí hậu thì
đòi hỏi nỗ lực lớn. Hãy cân nhắc xem bạn sẽ lm gì nếu nh bạn phải vẽ một sơ đồ
m theo đó bề mặt của Trái Đất sẽ đợc chia thnh những vùng khí hậu khác biệt,
mỗi vùng có những tính chất lm cho nó khác với các vùng khác. Công việc ny sẽ
đòi hỏi bạn phải dựng những đờng biên phân cách một vùng khí hậu với những
vùng khác. Nhng trong tự nhiên, các biên nh vậy thờng hiếm. Do đó, có một sự
khác nhau đáng kể về nhiệt độ v lợng ma dọc theo bờ đông của Bắc Mỹ từ
Florida đến Maritime Provinces của Canada, v bạn chắc sẽ không muốn đặt Saint
Johns, Newfoundland vo cùng một vùng khí hậu nh Tallahassee, Florida. Nhng
chính xác ở đâu bạn sẽ vẽ ra các đờng chia tách các kiểu khí hậu khác nhau? V
lm thế no để bạn quyết định có bao nhiêu kiểu khí hậu? Nếu nh quá nhiều sẽ
lm cho hệ thống quá phức tạp, nhng quá ít thì sẽ không thâu tóm đợc những
hình thế m bạn muốn tách biệt.
Các nh khí hậu học nhiều năm nay đã rất nỗ lực để xác lập ra những sơ đồ
phân loại khí hậu hữu ích. Một số sơ đồ dựa vo những tính chất biểu kiến của
nhiệt độ v lợng ma. Một số khác sử dụng tần suất m
các kiểu khối không khí
tr
n tới nh
ững vùng khác nhau, những khác biệt giữa các thnh phần của cân bằng
năng lợng, hoặc các đặc trng mùa của cân bằng nớc trên bề mặt. Mỗi sơ đồ có
những u việt riêng của nó, tùy thuộc vo mục đích phân loại. Ví dụ, các nh nông
539
http://www.ebook.edu.vn
học có lẽ rất thích sử dụng kiểu phân loại cho thông tin về lợng nớc liên quan đến
nhu cầu của cây trồng, phản ánh lợng nớc nhận v mất trong phẫu diện đất
trồng trọt (lợng ma, thoát bốc hơi, chảy đi v mất vo nớc ngầm).

A Khí hậu nhiệt đới. Đó l những kiểu khí hậu, trong đó nhiệt độ trung
bình trong tất cả các tháng lớn hơn 18
o
C (64
o
F). Hầu nh nằm gọn ở vùng giữa xích
đạo v các chí tuyến Bắc v Nam.
B Khí hậu khô. Lợng bốc hơi tiềm năng lớn hơn giáng thủy.
C Khí hậu ôn hòa vĩ độ trung bình. Tháng lạnh nhất trong năm có nhiệt
độ trung bình cao hơn 3
o
C (27
o
F) nhng thấp hơn 18
o
C (64
o
F). Mùa hè có thể nóng.
D Khí hậu khắc nghiệt vĩ độ trung bình. Mùa đông ít nhất có thảm tuyết
ngẫu nhiên, tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình dới -3
o
C (27
o
F). Mùa hè điển
hình ôn hòa.
540
http://www.ebook.edu.vn
E Khí hậu cực. Tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dới 10
o
C (50

Dfb Mùa đông khắc nghiệt, không có mùa
khô, mùa hè ấm
Dwa Mùa đông khắc nghiệt, mùa khô vwo
mùa đông, mùa hè nóng
Lục địa ẩm
Dwb Mùa đông khắc nghiệt, mùa khô vwo
mùa đông, mùa hè ấm
Dfc Mùa đông khắc nghiệt, không có mùa
khô, mùa hè mát
Dfd Mùa đông cực khắc nghiệt, không có
mùa khô, mùa hè mát
Dwc Mùa đông khắc nghiệt, mùa khô vwo
mùa đông, mùa hè mát
D - Khắc
nghiệt vĩ độ
trung bình
Cận cực
Dwd Mùa đông cực khắc nghiệt, mùa khô
vwo mùa đông, mùa hè mát
Đwi nguyên ET Không có mùa hè đích thực E - Cực
Mũ băng cực EF Băng vĩnh cửu
F - Núi cao Núi cao H Núi cao
541
http://www.ebook.edu.vn
Hình 15.1. Bản đồ phân vùng khí hậu thế giới theo Koeppen
Các đới khí hậu A, C, D v E dựa trên các đặc trng nhiệt độ. Những kiểu khí
hậu A (nhiệt đới) có xu thế bao lấy các vùng xích đạo; các kiểu khí hậu C, D v E
thờng diễn ra tiếp sau các chí tuyến về phía các vùng cực. Đới khí hậu nguyên
sinh duy nhất có xét tới lợng ma l khí hậu B, chỉ các vùng hoang mạc v bán
hoang mạc.

chí tuyến Nam. Nhóm khí hậu nhiệt đới bao gồm ba kiểu, mỗi kiểu thờng ấm
quanh năm, biến thiên nhiệt độ năm nhỏ v trong một số trờng hơp - tối thiểu. Ba
kiểu khí hậu ny khác nhau về tính chất mùa của ma.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có
lợng ma đáng kể trong các từng tháng,
khí hậu nhiệt đới ẩm v khô có một
mùa khô rõ nét, còn
khí hậu gió mùa bị khô tơng đối từ 1 đến 3 tháng, nhng
nhận đợc đủ ẩm cho thực vật không cần phải thích nghi với sự khô hạn theo mùa.
Tất cả ba kiểu khí hậu nhiệt đới ny đều chịu ảnh hởng của sự di chuyển theo
mùa của các nhân Hadley đã mô tả ở chơng 8.
Khí hậu nhiệt đới ẩm (Af)
Ba nền khí hậu nhiệt đới ẩm lớn nhất gặp thấy ở lu vực Amazon của Nam
Mỹ, trên miền tây châu Phi xích đạo v trên quần đảo Đông
ấn (xem hình 15.1).
Nh đã thấy trên bản đồ, đa phần các địa phơng ny nằm trong phạm vi 10
o
của
hai phía xích đạo, mặc dù một số địa điểm namừ xa hơn về phía cực đến 20
o
. Các
nền khí hậu nhiệt đới ẩm không có thời kỳ khô bởi vì vị trí gần xích đạo lm cho
chúng luôn chịu ảnh hởng của đới hội tụ giữa hai chí tuyến. Vì lý do ny, ma hầu
nh luôn luôn thuộc loại ma đối lu, bề mặt bị đốt nóng bức xạ Mặt Trời mạnh
kích thích ma dông vo buổi tra v chiều tối.
ở những khu vực xa hơn về phía
cực, nơi có khí hậu Af, ma thờng do quá trình thăng địa hình của gió mậu dịch
thịnh hnh. Khí hậu nhiệt đới ẩm trên vùng bờ Đại Tây dơng của Trung Mỹ l
một ví dụ tuyệt vời về hiện tợng ny.
Hình 15.2 thể hiện hai biểu đồ khí hậu (biểu đồ khí hậu diễn tả nhiệt độ v

o
F) vo buổi chiều.
Ngoi sự phong phú về nhiệt độ v lợng ma, các vùng có khí hậu nhiệt đới
ẩm có xu hớng có cùng một kiểu thực vật tự nhiên các rừng ma nhiệt đới, với
nhiều tán cây dy đặc v đa dạng loi.
Khí hậu gió mùa (Am)
Khí hậu gió mùa có thể xem l một trung gian giữa khí hậu nhiệt đới ẩm v
khí hậu nhiệt đới ẩm v khô. Khí hậu gió mùa thờng xuất hiện dọc theo những
vùng nhiệt đới ven bờ chịu ảnh hởng của các trờng gió thịnh hnh thổi từ biển
vo cung cấp không khí nóng, ẩm vo cho khu vực trong hầu hết thời gian của năm.
Những vùng nh vậy thấy dọc theo miền đông bắc của Nam Mỹ, tây nam
ấn Độ,
544
http://www.ebook.edu.vn
gần phía đông vịnh Bengal v quần đảo Philippine.
*
Các vùng ny không lan rộng
vo trong đất liền nh khí hậu nhiệt đới ẩm, bởi vì sự tồn tại của chúng phụ thuộc
nhiều vo hiệu ứng của sự hội tụ vận tốc xảy ra khi không khí ngoi khơi đạt tới bờ.
Lợng ma trong các vùng khí hậu ny cũng gia tăng do quá trình chuyển động
thăng địa hình. Vì vậy, sự hội tụ cục bộ nhờ đốt nóng bề mặt l một nhân tố gây
ma yếu hơn nhiều so với nhân tố ny ở những vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong
mùa đông, có thể có ma thoảng hoặc do các xoáy thuận vĩ độ trung bình bất
thờng di chuyển sâu xuống phía xích đạo đi qua. Gần cuối mùa hè v đầu mùa
thu, các xoáy thuận nhiệt đới v bão có thể gây lũ lụt nặng.
Nh đã thấy trên hình 15.3, ma không diễn một cách ổn định trong suốt năm
ở một vùng khí hậu gió mùa nh l ta thấy ở một vùng khí hậu nhiệt đới ẩm. Một
số tháng có thể có ma ro cực lớn, trong khi các tháng khác hầu nh l khô. Trong
nhiều trờng hợp, các tháng ẩm trong khí hậu gió mùa cho lợng ma nhiều hơn
nhiều so với tháng ẩm nhất của khí hậu nhiệt đới ẩm. Thực tế, tổng lợng ma

dựa trên dữ liệu dễ thu thập v vẽ đợc
các đờng biên khớp với ranh giới thực
vật quan trắc. Thực sự không có gì huyền
bí, đó l một trong các sơ đồ đợc phát
triển qua nhiều năm. Giống nh các sơ đồ
khác, nó l một sáng chế của con ngời,
đợc tạo nên nhằm những mục tiêu nhất
định. Do đó suy ra rằng, những kiểu khí
hậu xuất hiện từ các quy tắc phân loại
của Koeppen cũng l những sáng chế của
con ngời, chứ không phải l những tồn
tại khách quan có sẵn chờ để đợc phát
minh bởi Koeppen v những kế tục ông.
Nói cách khác, mặc dù nghệ thuật phân
loại khí hậu bao gồm việc phát triển v
sử dụng các quy nguyên lý khách quan,
theo nghĩa rộng hơn, phân loại khí hậu l
một quá trình rất chủ quan. Một hệ phân
loại no l tốt rất tùy thuộc vo quan
điểm v mục đích. Vậy, không bao giờ
đợc xem sơ đồ của Koeppen l đúng
hay thậm chí tốt nhất. Trong thực tế,
thậm chí những ngời hâm mộ nó cũng
dễ vấp phải một số sai sót.
Một trong những nhợc điểm quan
trọng nhất của hệ thống l nó dựa vo các
đờng biên thực vật đã liên hệ với những
giá trị tháng của nhiệt độ trung bình v
lợng ma. Điều đó có vấn đề, bởi vì
riêng hai biến ny không trực tiếp quyết

các nhiệt độ trung bình v các giá trị
tháng của chu kỳ thời gian sáng trung
bình (l hm của vĩ độ) của từng trạm để
546
http://www.ebook.edu.vn
Hình 1. Biểu đồ cân bằng nớc của Irkutsk, Nga v Memphis, Tennesse
xác định một chỉ số ẩm tháng. Các giá trị
tháng ny sau đó đợc cộng lại để tạo
thnh một chỉ số ẩm năm, giá trị của nó
phân định đợc các kiểu khí hậu khô
hạn, bán khô hạn, bán ẩm, ẩm v d ẩm.
Các cấp độ ny dựa trên những lợng
biến đổi phần trăm tùy ý của chỉ số ẩm
(biến đổi 20% đối với khí hậu ẩm, biến đổi
33% đối với khí hậu khô), chứ không phải
từ những quan hệ với thực vật hay các
hiện tợng phi khí hậu khác.
Tiêu chí thứ hai l hiệu quả nhiệt
của một địa phơng, hoặc tổng lợng bốc
thoát hơi tiềm năng. Hai tiêu chí còn lại
dựa trên tính chất mùa của ma v bốc
thoát hơi tiềm năng. Khi kết hợp với
nhau, cả bốn tiêu chí ny tạo thnh một
sơ đồ phân loại khí hậu có cơ sở vật lý
hơn so với hệ thống của Koeppen.
Vậy tại sao hệ thống Thornthwaite
không thay thế hệ thống Koeppen nh
một hệ thống phổ biến nhất? Một phần l
do nó phức tạp hơn. So với hệ thống của
Koeppen, những tính toán cân bằng nớc

ny chịu ảnh hởng tính chất mùa mạnh hơn của nhiệt độ v lợng ma so với các
khí hậu nhiệt đới ẩm v các khí hậu gió mùa.
Cũng nh với hai kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm khác, khí hậu nhiệt đới ẩm v khô
tồn tại dới sự ảnh hởng của các nhân Hadley. Trong mùa mặt trời cao, đới hội tụ
nội chí tuyến tạo thuận lợi cho sự hình thnh những trận ma dông buổi chiều. Tuy
nhiên, khi vị trí của mặt trời thợng đỉnh chuyển tới bán cầu đối lập, cao áp cận
nhiệt đới xuất hiện để gây nên không khí giáng v giảm giáng thủy. Những chu kỳ
khô hạn ở đây thể hiện rõ hơn v kéo di hơn so với trong khí hậu gió mùa bởi vì
khoảng cách tới xích đạo xa nên các vùng khí hậu ny nằm gần sát hơn với vị trí
trung bình cao áp cận nhiệt đới.
Hình 15.4. Biểu đồ khí hậu của Bamaco, Mali v Acapulco, Mexico,
đại diện của khí hậu nhiệt đới ẩm v khô
Đối lu cục bộ do Mặt Trời lm nóng trong phạm vi dải hội tụ nhiệt đới không
phải l quá trình duy nhất gây ma cho kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm v khô. Các
rãnh thấp nhiệt đới có thể gây ma quy mô rộng. Dọc theo các vùng bờ, dông v bão
nhiệt đới bất thờng có thể lm tăng lợng ma tích lũy trung bình. Hình 15.4
minh họa tính chất theo mùa của nhiệt độ v lợng ma của các vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm v khô điển hình. Ví dụ, ở Acapulco mỗi tháng từ tháng 5 đến tháng
10 nhận đợc lợng ma trung bình ít nhất l 12 cm. Tháng 9 l tháng nhiều ma
nhất với lợng ma trung bình l 36 cm. Ma nhiều nh vậy l do đổ bộ bất thờng
548
http://www.ebook.edu.vn
của những trận dông v bão nhiệt đới có thể đổ xuống những lợng ma rất lớn.
Mặc dù trong phần lớn các năm không có những trận bão nh thế, song nếu bão
ngẫu nhiên xảy ra thì lm tăng đáng kể lợng ma trung bình tháng. Vo mùa thu,
lợng ma tháng giảm cho đến các tháng khô từ tháng 2 đến tháng 4. Xét về ton
năm thì các vùng khí hậu ny nhận đợc ít ma hơn so với các vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm v khí hậu gió mùa.
Khác với hai kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm khác, khí hậu nhiệt đới ẩm v khô biến
động đáng kể từ năm tới năm. Vì vậy, những năm khô hạn có thể lm giảm hơn nữa

hậu khô l khô khi bốc hơi tiềm năng vợt quá lợng ma năm. Những vùng hậu
ny chiếm 30% bề mặt lục địa của Trái Đất, lớn hơn nhiều các nhóm khí hậu khác.
Các vùng khô của thế giới có thể đợc phân chia bằng hai cách: thông qua mức
độ khô hạn (có nghĩa l, các hoang mạc đích thực v các bán hoang mạc ít khô hạn)
and thông qua vị trí vĩ độ của vùng (các khu vực nóng v các khu vực khô lạnh
hơn). Các
bán hoang mạc l những đới chuyển tiếp, nó phân cách các vùng hoang
mạc đích thực với các vùng khí hậu kế cận. Chúng còn đợc gọi l các khí hậu
thảo
nguyên
căn cứ vo kiểu thực vật liên quan gồm những loi cỏ thấp. Hoang mạc
đích thực khô hạn đến nỗi chỉ một thảm thực vật tha thớt gồm ton l những loi
549
http://www.ebook.edu.vn
chịu hạn (xerophytic) mới có thể sống nổi.
Hoang mạc v bán hoang mạc có thể đợc chia tiếp thnh
cận nhiệt đới hoặc
vùng vĩ độ trung bình. Các vùng khô cận nhiệt đới trải rộng trên vùng đất rộng
giữa các vĩ độ 10 v 30
O
trên cả hai bán cầu v l hậu quả của các chuyển động
không khí giáng quy mô lớn trong phần lớn thời gian của năm. Những ví dụ rõ nhất
gồm hoang mạc phía nam Nam California-Arizona-Baja California, hoang mạc
Sahara ở Bắc Phi v bán đảo Arập, v phần lớn vùng trung tâm Australia.
Các hoang mạc v bán hoang mạc vĩ độ trung bình chiếm lĩnh phần phía đông
của các barie địa hình (barie địa hình tạo nên một vùng khuất ma lớn) hoặc
những vùng lục địa sâu không có các nguồn ẩm. Chúng gặp thấy ở nhiều nơi trên
miền tây nớc Mỹ v tâm trong châu
á.
Hệ thống phân loại hai bậc dẫn tới bốn kiểu khí hậu khô: hoang mạc cận nhiệt

mù: những tấm lới bằng nylon, mỗi tấm diện tích khoảng 1 m
2
, đợc căng ra giữa
các cột đỡ sao cho sơng mù đi qua ngng tụ lên trên bề mặt. Khi sơng tích tụ trên
các tấm lới, lợng nớc d sẽ nhỏ giọt xuống một hệ thống thu gom v cung cấp đủ
550
http://www.ebook.edu.vn
nớc uống để duy trì những cộng đồng nhỏ.
Trên nhiều hoang mạc cận nhiệt đới, ma nếu có thì thờng l dới dạng
những trận ma ro cục bộ nhờ hoạt động đối lu thời gian mùa hè. Tuy nhiên,
điều ny không phải ở tất cả các hoang mạc cận nhiệt đới đều có, nh đã minh họa
trên hình 15.1. Yuma, Arizona v Cairo, Aicập đều nằm trên gần cùng một vĩ độ, ở
chính giữa các hoang mạc cận nhiệt đới. Trong khi cả hai nhận đợc lợng ma
khiêm tốn trong năm, ma ở Cairo xuất hiện chủ yếu trong mùa đông, còn ma ở
Yuma phân đều giữa các tháng cuối hè v mùa đông. Nhiều nơi ở phần phía nam
của Arizona nh vậy, tháng 8 thờng đợc coi l đỉnh điểm của cái m dân địa
phơng gọi l
gió mùa Arizona. Mặc dù có chút tơng tự với mùa ẩm của gió mùa
châu
á, nhng phiên bản Arizona chịu ảnh hởng một sự chuyển đổi dòng không
khí mang không khí ẩm tới khu vực vo cuối hè. Dòng ẩm tới ny l nguyên nhân
gây lm đốt nóng bề mặt mạnh, có thể nâng không khí lên đủ cao để phát sinh
những trận ma dông biệt lập. Mặc dù những trận ma dông có thể mạnh v gây lũ
cuốn, song chúng vừa không thờng xuyên vừa không đủ mạnh để lm cho vùng
ny có gì khác với một hoang mạc đích thực. Ma mùa đông ở Yuma l do các xoáy
thuận vĩ độ trung bình đi qua. Trong khi những hệ thống ny có thể gây ma trên
vùng rộng lớn của đất nớc, thờng dới dạng ma ro hoặc bão tuyết, còn trên
hoang mạc lợng ẩm cung cấp thờng quá nhỏ để gây đợc nhiều ma. Đó l vì độ
ẩm từ Thái Bình Dơng bị chặn cản bởi dãy núi phía tây, còn không khí vịnh
Mexico không thờng xuyên thổi xa nh thế theo hớng tây.

thị yếu về ma nh thế no trong một năm đang xét. Hình 15.6 thể hiện lợng ma
năm tại Borego Springs, California trong thời kỳ 45 năm quan trắc với t cách l
một ví dụ.
Hình 15.6. L~ợng m~a năm tại Borrego, Springs, California (1951-1995). Các vùng khí
hậu khô nh~ vùng ny th~ờng có độ biến thiên năm đến năm về l~ợng m~a rất lớn
Thảo nguyên cận nhiệt đới (BSh)
Tất cả các điều kiện để phân biệt một hoang mạc cận nhiệt đới cũng áp dụng
đợc cho các kiểu khí hậu thảo nguyên cận nhiệt đới mặc dù ở mức độ thấp hơn.
552
http://www.ebook.edu.vn
Giống nh các bản sao hoang mạc tiêu biểu hơn, các thảo nguyên cận nhiệt đới
đợc đặc trng bằng độ khô hạn, các biến thiên lợng ma năm đến năm cao, nhiệt
độ mùa hè cực đoan v các biên độ nhiêt độ năm v ngy lớn. Vì thế, không ngạc
nhiên, các vùng khi khí hậu thảo nguyên cận nhiệt đới thờng ở bên các hoang mạc
cận nhiệt đới. V mặc dù chúng l những kiểu khí hậu chuyển tiếp giữa hoang mạc
v vùng không khô hạn xét về các đặc trng khí hậu học, chúng không nhất thiết
phải l những vùng đệm hẹp. Ví dụ, phần lớn miền tây nam nớc Mỹ v miền bắc
Mexico l thảo nguyên cận nhiệt đới.
Cloncurry, Autralia v Monterrey, Mexico (hình 15.7) có những tổng lợng
ma lớn hơn, điều kiện lạnh hơn chút ít v biên độ nhiệt độ năm thấp hơn liên
quan với các kiểu khí hậu ny. Hai ví dụ ny còn thể hiện tính chất mùa rõ nét
trong chế độ ma điển hình của các thảo nguyên cận nhiệt đới nằm ở cạnh phía
xích đạo của các hoang mạc.
ở các khu vực ny, ma thờng xuyên hơn vo các
tháng mùa hè so với trong mùa đông nhờ đối lu cục bộ v các nhiễu động nhiệt đới.
Ngợc lại, các vùng thảo nguyên ở bên phía cực của các hoang mạc cận nhiệt đới
trải nghiệm nhiều ma nhất vo các tháng mùa đông dới ảnh hởng của các xoáy
thuận vĩ độ trung bình đi qua.
Hình 15.7. Biểu đồ khí hậu của Cloncurry, Australia v Monterrey, mexico,
đại diện của khí hậu thảo nguyên cận nhiệt đới

gian lạnh đi ban đêm v lạnh đi trong mùa đông nhanh hơn. Với lợng ma nhiều
hơn v bốc thoát hơi tiềm năng thấp hơn, chúng thờng ẩm hơn so với các hoang
mạc cận nhiệt đới. Vì vậy, mặc dù thực vật thích nghi với các điều kiện khô, lớp phủ
thực vật trên mặt đất sẽ liên tục, không có những khoảng đất trần trụi xen kẽ phổ
biến nh ở những vùng hoang mạc cận nhiệt đới nóng hơn.
Hình 15.8. Biểu đồ khí hậu của Lovelock, Nevada v Kuqa, Trung Quốc,
đại diện của khí hậu hoang mạc vĩ độ trung bình
554
http://www.ebook.edu.vn
Thảo nguyên vĩ độ trung bình (BSk)
Thảo nguyên vĩ độ trung bình gồm phần lớn những vùng khô ở miền tây Bắc
Mỹ. Nó án ngữ phần phía bắc của hoang mạc vĩ độ trung bình v hợp với thảo
nguyên cận nhiệt ở phía nam. Một dải lớn của thảo nguyên còn mở rộng từ vùng
bình nguyên Great Plains, phía đông của dãy núi Rocky, ton bộ từ đông bắc của
Mexico đến phía tây của Canada. Vùng thảo nguyên vĩ độ trung bình của châu
á ở
nhiều nơi l một dải đất khá hẹp bao quanh các hoang mạc đích thực.
Các thảo nguyên vĩ độ trung bình có cùng các đặc trng nhiệt độ nh các hoang
mạc vĩ độ trung bình. Khác biệt chủ yếu giữa hai kiểu l lợng ma lớn hơn ở trên
các thảo nguyên vĩ độ trung bình, phổ biến l 50 cm mỗi năm (xem hình 15.9).
Hình 15.9. Biểu đồ khí hậu của Denver, Colorado v Semey, Kazakhstan,
đại diện của khí hậu thảo nguyên vĩ độ trung bình
Các kiểu khí hậu ôn hòa vĩ độ trung bình
Khí hậu ôn hòa vĩ độ trung bình nằm trong vùng vĩ độ từ 30 đến 60
o
ở cả hai
bán cầu. Nó xuất hiện nh những dải đất hẹp di dọc theo các bờ phía đông của Bắc
v Nam Mỹ v miền nam Autralia.
ở Bắc v Nam Mỹ, biên phía đông của khí hậu
ny giới hạn bởi một dãy núi. Một vùng khí hậu ôn hòa vĩ độ trung bình bờ đông

dọc theo các bờ tây của các lục địa v kiểu còn lại ở bờ đông. Khí hậu Địa Trung Hải
có thể thấy dọc theo bờ tây giữa vĩ độ 25
o
v 40
o
. Trong phạm vi cùng khoảng vĩ độ
ny ở phía đông của các lục địa l khí hậu
cận nhiệt đới ẩm. Khí hậu biển ven bờ
phía tây nằm bên cạnh v hớng về cực từ khí hậu Địa Trung Hải.
Khí hậu Địa Trung Hải (Csa, Csb)
Kiểu khí hậu Địa Trung Hải l kiểu khí hậu duy nhất có một mùa khô rõ rệt
vo mùa hè v tập trung ma vo mùa đông. Hình 15.10 thể hiện rõ kiểu khí hậu
ny đối với hai vị trí, Athen, Hy Lạp v Los Angeles, California. Tính chất khô hạn
mùa hè của khí hậu Địa Trung Hải l do thuộc tính của các hệ thống cao áp cận
nhiệt bán vĩnh cửu ngoi khơi. Đối với Bắc Mỹ, hệ thống cao áp Hawaii ở phía tây
ngăn chặn sự di chuyển hớng đông của các xoáy thuận vĩ độ trung bình trong
thời gian mùa hè v lm chúng lệch hớng lên phía bắc.
áp thấp di chuyển lệch
hớng lên phía bắc, cùng với chuyển động giáng xảy ra dọc theo bộ phận phía đông
của cao áp cận nhiệt đới, sẽ triệt thoái các cơ chế thăng ở vùng ven bờ Nam
California cần thiết để gây ma. Trong các tháng mùa đông, cao áp Hawaii suy
yếu, thu hẹp về kích thớc v di chuyển về phía xích đạo. Tình huống ny mở
đờng cho các xoáy thuận Thái Bình Dơng đi qua.
Lợng ma năm tăng theo vĩ độ v theo cao độ dọc theo sờn đón gió trong các
kiểu khí hậu Địa Trung Hải. Građien theo vĩ độ l do các xoáy thuận vĩ độ trung
bình đi qua trên vùng vĩ độ cao thờng xuyên hơn. Đồng thời, các sờn núi lm
giảm chuyển động thăng địa hình của dòng không khí hớng tây thịnh hnh.
Trong khi các biểu đồ khí hậu trên hình 15.10 thể hiện các biến trình lợng
ma trung bình của hai vị trí, nó không thể hiện độ biến thiên cực trị liên quan tới
ma mùa đông. Thật vậy, một số mùa đông có thể l rất khô, trong khi một số mùa

C, còn điểm sơng khoảng 20
o
C lm chậm quá trình sự lạnh đi vo ban
557
http://www.ebook.edu.vn
đêm. Vì vậy, những điều kiện nóng ẩm duy trì suốt ban ngy v ban đêm, đặc biệt ở
vùng biên biên phía xích đạo của các vùng khí hậu ny. Rất may mắn, dông đối lu
buổi chiều thờng phổ biến tại vùng ny v tạm thời lm giảm bớt cái nóng cực trị.
Các nhiệt độ mùa đông thờng thấp hơn so với nhiệt độ của các vùng khí hậu
Địa Trung Hải ở xa về phía tây do tính lục địa cao hơn, v các nhiệt độ thấp dới
điểm đóng băng không phải l hiếm. Tần xuất xuất hiện sơng muối v tuyết giảm
dần về phía các vĩ độ thấp, nhng thậm chí ở phía nam của Florida cũng không
phải l hon ton không xảy ra.
Hình 15.11. Biểu đồ khí hậu của Dallas, Texas v Quảng Châu, Trung Quốc,
đại diện của khí hậu cận nhiệt đới ẩm
Các khu vực khí hậu cận nhiệt đới ẩm nhận đợc lợng ma phong phú, dao
động từ khoảng 75 đến 250 cm mỗi năm. Trên phần lớn các khu vực lợng ma cực
đại tập trung vo mùa hè, nhng quy luật ny không luôn luôn đúng. Ví dụ, phần
lớn miền đông nam nớc Mỹ mùa hè l mùa ẩm nhất. Nhng khu vực trải rộng từ
phía đông của Texas đến Tennessee v Kentucky có cực đại lợng ma vo mùa
đông. Bất chấp mùa no nhận đợc lợng ma lớn nhất, mùa hè luôn l mùa thiếu
hụt độ ẩm, bởi vì lợng bốc hơi tiềm năng lớn hơn.
Ma trong thời mùa hè phần nhiều l ma đối lu về bản chất, có xu thế xảy
ra một cách tản mát v ngắn. Mặt khác, ma mùa đông thờng phát sinh do sự đi
qua của các xoáy thuận vĩ độ trung bình. Trên các vùng ven bờ, dông v bão nhiệt
đới đôi khi có thể mang theo ma cực hạn trong thời gian cuối hè v đầu thu.
Khí hậu biển vùng bờ tây (Cfb, Cfc)
Khí hậu biển ven bờ phía tây (hình 15.12) thờng xuất hiện về phía cực của khí
hậu Địa Trung Hải v, qua tên gọi của nó đã thấy, dọc theo các bờ phía tây. Nhng
558

tháng lạnh nhất của năm có nhiệt độ trung bình cao hơn điểm đóng băng của nớc.
Tại nhiều nơi vĩ độ thấp hơn khác, tuyết rơi ở độ cao thấp l một chuyện rất hiếm;
khi hiện tợng ny xảy ra, nó thờng tan ngay ra trong một thời gian ngắn.
ở châu
Âu, nơi khí hậu biển bờ tây mở rộng sâu hơn vo trong đất liền so với Bắc Mỹ, tuyết
rơi thờng xuyên hơn v giữ trên mặt đất một khoảng thời gian di hơn.
Vì trên thực tế các nhiệt độ cả mùa hè v mùa đông đều ôn hòa, từ đó suy ra
các miền khí hậu ny có biên độ nhiệt độ năm thấp. Hiện tợng ny trái ngợc hẳn
với tình hình của các miền khí hậu ở phần phía đông của các lục địa trên cùng một
dải vĩ độ. Các miền khí hậu ny có các nhiệt độ mùa hè cao tơng đối, nhng khi
kết hợp với cái lạnh cực hạn của đông, chúng lại có những biên độ cao cực hạn của
nhóm khí hậu khắc nghiệt vĩ độ trung bình.
Các kiểu khí hậu khắc nghiệt vĩ độ trung bình
Nhóm khí hậu khắc nghiệt vĩ độ trung bình bao gồm hai kiểu khí hậu: lục địa
ẩm v cận cực, cả hai kiểu khí hậu ny nổi trội với những mùa đông rất lạnh.
Những miền khí hậu ny đòi hỏi những diện tích lục địa rộng lớn trong phạm vi các
vĩ độ cao v trung bình giữa 40
o
v 70
o
. Vậy, chúng chỉ giới hạn ở châu Âu, châu á
v Bắc Mỹ v không gặp thấy ở Nam bán cầu. Đúng nh chúng ta nghĩ về những
kiểu khí hậu với tính lục địa mạnh, chúng có các biên độ nhiệt độ năm lớn.
Cả hai kiểu khí hậu khắc nghiệt vĩ độ trung bình nhận đợc giáng thủy trong
suốt năm v không có mùa khô đích thực.
ở nhiều nơi, lợng ma mùa hè lớn hơn
mùa đông. Ma trong thời gian mùa hè do đối lu địa phơng hoặc do các xoáy
thuận vĩ độ trung bình đi qua; giáng thủy mùa đông (phần lớn l tuyết) gần nh
hon ton do hoạt động xoáy thuận.
Khí hậu lục địa ẩm (Dfa, Dfb, Dwa, Dwb)

ở Bắc Mỹ, rừng cây lá nhọn thống trị ở đây đợc gọi l
rừng phơng bắc; tại châu á, ngời ta gọi l rừng taiga. Các nhiệt độ mùa hè có
phần thấp hơn so với nhiệt độ ở các vùng lục địa ẩm kế cận, nhng khác biệt chính
xảy ra trong mùa đông, vo mùa ny nhiệt độ trung bình tháng có thể duy trì dới
mức đóng băng đến 7 tháng. Vì vậy, mùa đông di v đợc phân cách bằng với mùa
hè ngắn bằng các mùa thu mùa xuân thoáng qua. Hình 15.14 cho thấy rõ các biên
độ nhiệt độ năm rất lớn do hậu quả của những mùa hè ôn hòa v những mùa đông
khắc nghiệt.
Điển hình l, lợng ma mùa hè lớn hơn mùa đông, chủ yếu do các đờng di
chuyển của xoáy thuận vĩ độ trung bình trong mùa hè dịch xa hơn về phía cực. Tuy
nhiên, lợng ma năm thờng thấp, dao động từ khoảng 12 đến 50 cm.
Các kiểu khí hậu cực
Các miền khí hậu cực tồn tại ở những vĩ độ cao nhất điển hình l ở các vùng
từ 70
o
tới cực. Những vùng nh vậy tồn tại ở Bắc bán cầu, trên miền bắc của
Canađa, Alaska, châu
á v ven bờ Greenland. ở Nam bán cầu, nhúng bao phủ gần
nh hon ton lục địa Nam Cực. Nh đã đề cập trớc đây, các biên khí hậu của hệ
thống Koeppen đợc đặt cho trùng khớp các biên của các kiểu thực vật tự nhiên
khác biệt. Trong trờng hợp ny, các miền khí hậu cực bắt đầu từ các biên vĩ độ cao
561
http://www.ebook.edu.vn
của các miền khí hậu cận cực, nơi những không gian bao la của rừng cây lá nhọn
nhờng chỗ cho một cảnh quan gần nh không cây cối. Nhóm khí hậu cực gồm hai
kiểu khác nhau. Gần về phía xích đạo nhất v ôn hòa hơn trong hai kiểu đó l
đi
nguyên.
Còn các miền khí hậu mũ băng đích thực nằm ở những nơi gần với cực
nhất của địa cầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status