Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….
96
Xét nghiệm: trong ống nghiệm: 2 - 3 ml nước tiểu, 5 giọt Natri nitroferricyanats bão hoà
mới pha và 0,5 ml axit axeton bốc khói. Lắc ñều, nhẹ nhàng nhỏ theo thành ống thêm vào 2
ml dung dịch amoniac. Vòng tiếp xúc xuất hiện màu ñỏ tím: phản ứng dương tính.
Một cách khác: cho vào ống nghiệm 3 ml nước tiểu, 1ml thuốc thử Natri nitroferricyanat
(natri nitroferricyanat 0,3 g, amon nitrat 30 g và 80 ml nước cất).
Lắc ñều, rồi nhỏ từ từ theo thành ống nghiệm 2 – 3ml nước amoniac ñặc. Vòng tiếp xúc xuất
hiện màu ñỏ: phản ứng dương tính.
ý nghĩa
Lượng xeton trong gia súc khoẻ rất ít: một lít nước tiểu ngựa có 0,38 – 3.56 mg%, bò : 0.2
– 2.4 mg xeton.
Hàm lượng xeton tăng trong máu – chứng xeton huyết; và xeton trong nước tiểu tăng –
chứng xeton niệu (ketonuria).
Xeton niệu là triệu chứng rối loạn trao ñổi chất lipit và gluxit. Trong thú y, xeton niệu ñược
chú ý trong bò sữa, là triệu chứng quan trọng của chứng xeton huyết của bò (Ketonemia).
Xeton niệu còn thấy trong bệnh liệt sau khi ñẻ, nằm lâu ngày, ñái ñường (Liabet).
Xét nghiệm indican trong nước tiểu
Thường chỉ thử nghiệm ñịnh tính.
Phương pháp Jaffe
Trong ống nghiệm: 5 ml nước tiểu ñã loại protein và lọc, 5ml HCl ñặc, 1 giọt thuốc tím 2%
(Kali permanganat), 1ml chloroform. ðậy kín ống nghiệm và lắc kỹ (20 lần trở lên).
Chloroform lắng xuống ñáy ống nghiệm nhuộm màu xanh và tuỳ mức ñộ màu ñể ñánh giá kết
quả phản ứng. Màu tím phản ứng mạnh ( ++++); màu xanh ñậm dương tính (+++); màu
xanh(-); xanh mờ(-).
Phương pháp Obermayer
Thuốc thử Obermayer: FeCl
3
: 0.2g
HCl ñặc: 100ml
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….
97 Indican luôn có trong nước tiểu, nhất là trong nước tiểu ngựa.
Indican tăng nhiều là do trong ñường ruột phân giải protit tăng: táo bón, rối loạn tiêu hoá,
tắc ruột, lao ruột; ổ mủ, hoại thư ruột, viêm tử cung nặng…
Indican giảm: ỉa chảy…
Xét nghiệm clo trong nước tiểu
Thực ra phải xét nghiệm NaCl vì nó là chất chủ yếu chứa Clo trong nước tiểu.
ðịnh lượng NaCl trong nước tiểu
ðơn giản nhất là chuẩn ñộ bằng AgNO
3
AgNO
3
+ 2NaCl (trong nước tiểu) → NaNO
3
+ AgCl (kết tủa màu trắng và biết phản ứng
kết thúc nhờ chỉ thị màu K
2
CrO
4
):
K
2
CrO
4
+ 2AgNO
thị màu K
2
CrO
4.
lắc
cho ñều. Nhỏ từ từ AgNO
3
(1), vừa nhỏ vừa lắc, cho ñến lúc xuất hiện
màu ñen thì thôi.
Lượng NaCl trong 1 ngày ñêm (g):
Số ml AgNO
3
ñã dùng
10
X
Số ml nước tiểu của gia súc
ñái trong một ngày ñêm
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
này: viêm bàng quang.
1. T bào thng bì
niu o và thn
a. Thng bì thn
b, c. Niu o 2. T bào thng bì
b thn
3. T bào thng bì
bàng quang
1. Tr hn hp h
thng cu và sáp
2. Tr thng bì
3. Tr hng cu
4. Tr ht
5. Tr ht – Thng bì
6. Tr m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
Trụ thượng bì: do tế bào thượng bì ở thận khi thận bị viêm, tróc ra thoái hoá dính lại với
nhau mà thành.
Trụ trong: thành phần chủ yếu là niêm dịch và protein huyết thanh bài xuất khi thận viêm
cấp tính và viêm mạn tính. Trụ trong dưới kính hiển vi hình thù không rõ, ống thẳng hoặc
cong queo.
Trụ hồng cầu: chủ yếu là do hồng huyết cầu và sợi huyết (Fibrin) kết dính lại với nhau.
Dưới kính hiển vi, nhiều hồng huyết cầu còn hình ảnh nguyên khá rõ
Trụ hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu: viêm thận, viêm phổi thuỳ, huyết truyền nhiễm…
Trụ hạt: do tế bào thượng bì thận tróc ra, thoái hoá kết dính với nhau thành từng mảng dài
hoặc gây thành từng ñoạn ngắn, trong suốt. Trụ hạt là triệu chứng viêm thận mạn tính, thận
biến tính.
Trụ mỡ: là trụ thượng bì hay trụ hạt thoái hoá thành từng ñoạn dài ngắn trong có hạt mỡ
nhỏ trống, do thận biến tính.
Trụ sáp: màu trắng, trong suốt, không ánh, hình ống cong queo. Trụ sáp là tiên lượng xấu
của bệnh viêm thận cấp tính, viêm thận mạn tính.
Trụ giả: giống trụ sáp nhưng có niêm dịch, CaCO
3
, muối urat kết tụ lại thành, kết cấu
không rõ; do viêm cata ống dẫn nước tiểu.
Cặn vô cơ: Trong chẩn ñoán thú y xét nghiệm cặn vô cơ không thông dụng
Nhận xét cặn vô cơ qua hình thái kết tinh và qua hoá nghiệm
Trong nước tiểu loài ăn cỏ thường có các cặn vô cơ sau
Canxi carbonat (CaCO
3
) kết tinh hình tròn nhỏ có tua ra hoặc hình ñá mài. nước tiểu loài
ăn thịt, loài hỗn thực có kết tủa nhiều CaCO
3
là triệu chứng bệnh.
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
4
)] trong nước tiểu kiềm tính kết tủa hình thái không
nhất ñịnh hoặc thành từng hạt liti màu tro; trong nước tiểu toan tính, các muối phosphat kết
tủa thành hình 3 cạnh, từng bó, hình tròn.
Amoni – Magnesi phosphat (NH
4
MgPO
4
. H
2
O) kết tinh hình trụ nhiều gốc, hình lông vũ
và xuất hiện nhiều lúc viêm bể thận, viêm bàng quang.
Amoni urat [C
5
H
3
(NH
4
)
2
N
2
O] kết tinh hình phiến, hình tua.
Trong nước tiểu loài ănthịt có các loại sau ñây.
Canxi oxalat (CaC
2
O
4
.3H
2
4
OH
CaCO
3
Không màu
Vàng nhạt
+
Có khí
+
Có khí
-
Muối phosphat
Màu trắng
tro
+ + - -
NH
4
MgPO
4
.H
2
O Không + + - -
C
5
H
3
(NH
4
Muối urat ( K-
Na)
Vàng + + + +
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m