Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….
56
Thông thực quản trâu bò: cố ñịnh gia súc, mở miệng bằng giá gỗ có ñục một lỗ ở giữa ñể cho
ống thông. ðưa ống thông qua miệng vào thực quản, sau ñó theo nhu ñộng của thực quản, ñẩy
dần ống thông vào dạ cỏ. Từ miệng ñến dạ cỏ dài khoảng 120 – 140 cm, nếu khi cho ống
thông vào hầu, thực quản mà gia súc nôn thì cho ñầu gia súc chúi xuống và hết nôn lại tiếp tục
cho ống thông vào. Trường hợp gia súc nôn nhiều thì phải kéo ống thông ra.
Thông thực quản ngựa: phải cố ñịnh tốt gia súc, ñun sôi ống thông cho mềm và khi thông phải
bôi trơn bằng vaselin. Theo rãnh thực quản, ño từ mũi ñến sườn 16 và lấy dây buộc ống thông
làm dấu ñộ dài. Cho ống thông vào lỗ mũi, nhẹ nhàng ñẩy vào hầu và từ từ lần theo ñộng tác
nuốt mà ñẩy ống thông vào dạ dày.
Cần chú ý những dấu hiệu sau ñây ñể phân biệt ống thông vào thực quản hay vào khí quản:
Vào thực quản Vào khí quản
1. Có ñộng tác nuốt 1. Không có ñộng tác nuốt
2. Không ho 2. Thường ho
3. Sờ ñược ống thông qua 3. Không sờ ñược
thực quản
4. ðẩy ống thông vào thấy có 4. ðẩy nhẹ, không có hằn chuyển ñộng.
Lực cản và ở rãnh thực quản có hằn
5. Không có khí ra theo ống thông 5. Có khí ra
6. Làm chấn ñộng khí quản không 6. Làm chấn ñộng khí quản, ñầu ống thông
Có âm phì phò ở ñầu ống thông Có âm phì phò tương ứng.
Với lợn, chó, gia cầm ñều thông thực quản qua miệng.
Chú ý: Lúc gia súc khó thở, viêm mũi, viêm họng thì không nên thông thực quản.
Chẩn ñoán:
Tắc thực quản: không cho ống thông vào ñược và theo ñộ dài ngắn của ống thông trong thực
quản ñể ñịnh vị trí thực quản bị tắc.
Thực quản hẹp: ñẩy ống thông vào khó khăn.
Thực quản giãn và ống thông có thể lọt vào chỗ giãn , không ñẩy vào ñược.
Thực quản bị viêm: khi cho ống thông vào gia súc ñau, thực quản co bóp liên tục.
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
ở trâu bò: bệnh bội thực dạ cỏ.
Ngựa: tích thức ăn manh tràng, kết tràng.
Chó, lợn: tích thức ăn ở dạ dày.
- Tích khí do thức ăn lên men làm cho bụng căng to, da căng. ở trâu bò: chướng hơi dạ cỏ;
ngựa: ñầy hơi ruột.
- Tích nước do thẩm xuất hoặc thẩm lậu làm cho bụng ỏng, dùng tay ấn lùng nhùng gõ có
vùng âm ñục nằm ngang.
- Gan sưng do ổ mủ, ung thư, xơ cứng làm vùng bụng to.
- Vùng bụng nổi lên cục sưng: thoát vị (Hernia), ổ mủ, thủy thũng, huyết thũng…
Ngược lại khi quan sát thấy thể tích vùng bụng bé gặp trong các trường hợp gia súc bị suy
dinh dưỡng, gầy yếu, ỉa chảy mạn tính, liệt dạ cỏ ở trâu bò.
2. Sờ nắn vùng bụng:
ở gia súc nhỏ thành bụng mỏng, sờ nắn vùng bụng có thể chẩn ñoán ruột bị lồng, bị tắc; dị
vật trong dạ dày. Cách khám: hai tay ñể hai bên, ấn nhẹ lần theo cung sườn từ trước ra sau; ấn
sâu có thể sờ ñến các khí quan trong xoang bụng.
Với trâu bò, sờ nắn ñể khám dạ cỏ, dạ tổ ong. ở ngựa thành bụng dày, căng sờ nắn bên
ngoài ñể khám bệnh ít có kết quả; thường phải khám qua trực tràng. Cách khám: một tay ñặt
vào sống lưng làm ñiểm tựa, tay còn lại ấn mạnh vào vùng bụng ñể khám.
ấn vào vùng bụng thấy gia súc ñau, thường gặp khi: viêm màng bụng, lồng ruột, xoắn ruột.
Thành bụng cứng: uốn ván, viêm màng bụng, viêm não tủy truyền nhiễm…
VII. Khám dạ dày loài nhai lại
Gồm: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế.
ở gia súc trưởng thành dạ cỏ có thể tích lớn nhất, gia súc ñang kỳ bú sữa dạ múi khế lớn hơn
dạ cỏ.
Dạ dày loài nhai lại chia làm 4 túi nhưng chúng hoạt ñộng mật thiết với nhau. Ví dụ: lúc dạ cỏ
co bóp mạnh dạ múi khế tăng cường phân tiết, ñộ axit tăng. Lúc dạ cỏ liệt, ñộ axit dạ múi khế
giảm rõ rệt.
Trong thực tế dạ dày loài nhai lại thường mắc các bệnh sau: tích thức ăn dạ cỏ, liệt dạ cỏ,
chướng hơi dạ cỏ, nghẽn dạ lá sách và viêm dạ tổ ong do ngoại vật.
1. Khám dạ cỏ
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Dùng nắm tay ấn vào hõm hông phía bên trái, khi bị chướng hơi có cảm giác như ấn vào
quả bóng bơm căng chứa ñầy khí. Sức ñàn hồi bề mặt da dạ cỏ rất lớn. Ngược lại khi bị bội
thực ấn vào dạ cỏ thấy thức ăn trong dạ cỏ chắc như túi bột, sức căng của bề mặt da dạ cỏ
kém, thường ñể lại vết lõm, sau một thời gian mới trở lại bình thường.
- Gõ dạ cỏ:
ở trạng thái khoẻ, gõ vùng dạ cỏ chia làm 3 phần: phía trên cùng của dạ cỏ là âm trống do
tích hơi; phần giữa dạ cỏ do lẫn hơi và thức ăn - âm ñục tương ñối; phần dưới cùng của dạ cỏ
tích toàn bộ thức ăn - âm ñục tuyệt ñối.
Khi bị bội thực dạ cỏ, gõ xuất hiện toàn bộ âm ñục. Ngược lại chướng hơi dạ cỏ, gõ thấy
toàn bộ âm trống.
- Nghe dạ cỏ:
Dùng ống nghe ñặt vào hõm hông phía bên trái của loài nhai lại, ñể nghe nhu ñộng của dạ
cỏ. ở trạng thái khỏe, nhu ñộng dạ cỏ trong 2 phút: trâu bò 2 – 5 lần; dê 2 – 4 lần; cừu 3 – 6
lần. Nghe tiếng nhu ñộng dạ cỏ như tiếng sấm từ xa vọng lại.
Nghe thấy nhu ñộng dạ cỏ giảm, gặp trong trường hợp cơ dạ cỏ co bóp yếu: do liệt dạ cỏ, tích
thức ăn dạ cỏ, các bệnh nặng, các bệnh làm cơ thể sốt cao.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
ong, hai người hai bên nâng ép lên vùng dạ tổ ong và quan sát trâu bò có phản ứng ñau
hay không?
b. Dắt trâu, bò lên dốc và xuống dốc và quan sát. Khi ñi lên, các khí quan trong xoang
bụng dồn về phía sau, dạ tổ ong không bị chèn ép, con vật dễ chịu. Lúc ñi xuống, dạ tổ
ong bị chèn ép, nếu có ngoại vật trâu, bò sẽ tỏ ra ñau ñớn.
c. Cho trâu, bò nhảy qua rãnh hay bờ tường và quan sát phản ứng ñau của con vật, khi bị
viêm dạ tổ ong do ngoại vật trâu, bò thường ñứng dừng lại không dám nhảy.
d. Dắt trâu, bò quay phải hoặc quay trái ñột ngột. Khi bị viêm dạ tổ ong do ngoại vật, dắt
quay trái trâu, bò ñau ñớn và thường chùn chân, không bước vì dạ tổ ong bị chèn ép,
khi quay phải trâu, bò vẫn ñi bình thường.
e. Dùng Arecolin hoặc Pilocarpin tiêm vào dưới da cho trâu, bò, sau khi tiêm khoảng từ
5 – 10 phút quan sát thấy trâu, bò có phản ứng ñau dữ dội. Phản ứng ñau dữ dội này là
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Giáo trình Chẩn ñoán bệnh thú …………………….
60
do thuốc tăng cường cơ trơn dạ tổ ong co bóp mạnh tác ñộng vào ngoại vật gây phản
- Sờ nắn:
ðối với trâu, bò, dùng 3 ñầu ngón tay ấn mạnh theo cung sườn phải, vào trong và về phía
trước. Bê, nghé, dê, cừu thì cho nằm nghiêng bên trái ñể sờ nắn dạ múi khế.
- Gõ:
Gõ dạ múi khế có âm ñục, âm bùng hơi là trạng thái bình thường.
- Nghe:
Nghe tiếng nhu ñộng dạ múi khế như tiếng nước chảy, gần giống nhu ñộng ruột. Nhu ñộng dạ
múi khế tăng khi viêm dạ múi khế; nhu ñộng giảm khi dạ cỏ bị liệt hoặc bội thực.
ðối với bê, nghé ở giai ñoạn bú sữa thường hay bị rối loạn tiêu hóa do bị viêm dạ múi khế,
loét dạ múi khế, viêm ruột ỉa chảy do E.coli (Colibacillosis) và Salmonella.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m