1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là tài sản quý giá của con người, do đó việc chăm sóc sức khỏe
rất cần thiết và được chăm sóc từ khi đang còn trong bào thai cho đến trước
khi qua đời. Nhưng ở mỗi giai đoạn khác nhau của cuộc đời thì bên cạnh
chăm sóc sức khỏe chung có một số vấn đề sức khỏe khác cần đặc biệt quan
tâm, thường gắn liền với cấu tạo - chức năng sinh lý của ở mỗi giai đoạn phát
triển đó của cơ thể.
Mãn kinh là giai đoạn cuối cùng của kinh kỳ trong cuộc đời người phụ
nữ, là một hiện tượng sinh lý tự nhiên, thường xảy ra ở phụ nữ lứa tuổi 45-55,
với biểu hiện ngừng kinh nguyệt vĩnh viễn một cách tự nhiên do buồng trứng
không còn hoạt động, nồng độ các hormon giảm thấp. Sự biến đổi này kéo
theo những thay đổi về tâm sinh lý có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và hạnh
phúc, cũng như có những nguy cơ mới về sức khỏe có thể xảy ra đối với
người phụ nữ [8], [16]. Tuy mãn kinh là một hiện tượng sinh lý bình thường
mà tất cả những phụ nữ trung niên đều phải trải qua, nhưng những biến động
về nội tiết, đặc biệt là tình trạng thiếu hụt estrogen gây nên những biến đổi về
tâm lý, rối loạn vận mạch, xơ vữa động mạch, nguy cơ loãng xương, khó khăn
trong quan hệ tình dục, nhiễm trùng tiết niệu, bệnh Alzheimer những vấn đề
đó càng đặt thêm gánh nặng lên tuổi tác (thời kỳ lão hóa) ở người phụ nữ,
khiến họ có nhu cầu thiết thực chăm sóc về sức khỏe [15].
Ngày nay, do nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân
trong cộng đồng được nâng cao, cùng với những tiến bộ khoa học về y học
nên tuổi thọ trung bình ngày càng cao. Riêng đối với phụ nữ, tuổi thọ trung
bình ngày càng tăng, trong khi đó tuổi mãn kinh trung bình là 51 và không
thay đổi từ hơn 125 năm qua [10], [29]. Điều này có nghĩa đời sống sau mãn
kinh của người phụ nữ ngày càng kéo dài chiếm 1/3 thời gian sống của phụ
2
1.1. KHÁI NIỆM SỨC KHỎE VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU
1.1.1. Khái niệm sức khỏe
Tại hội nghị Alma Ata năm 1978 của Tổ chức Y tế Thế giới, Hội nghị
đã đưa ra định nghĩa về sức khỏe như sau: “Sức khỏe là một tình trạng hoàn
toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội biểu hiện không chỉ qua việc
không mắc bệnh hoặc không ốm yếu”.
1.1.2. Khái niệm chăm sóc sức khỏe ban đầu
Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu như sau:
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên
những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia
đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy
đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức
sức khỏe cao nhất có thể được. Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến
những vấn đề sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe,
phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe [13].
1.2. ĐẠI CƢƠNG VỀ MÃN KINH
1.2.1. Khái niệm về mãn kinh
Hiện tượng mãn kinh là thuật ngữ để chỉ chu kỳ kinh sinh lý cuối cùng
của một người phụ nữ trước khi hết kinh hoàn toàn [1].
Định nghĩa mãn kinh: Mãn kinh là tình trạng thôi hành kinh vĩnh viển,
một vô kinh thứ phát do suy giảm tự nhiên hoạt động của buồng trứng và
không hồi phục [11].
4
1.2.2. Phân loại mãn kinh
Mãn kinh tự nhiên: Là hiện tượng mãn kinh sinh lý của người phụ nữ
khi đến độ tuổi không chịu ảnh hưởng của các tác động bên ngoài. Mãn kinh
tự nhiên được khẳng định sau 12 tháng không có kinh trở lại. Như vậy thời
15% tổng số phụ nữ và 7,6% toàn bộ dân số. Số người trên 60 tuổi vào năm
2000 là 6,3 triệu, sẽ tăng lên 6,9 triệu vào năm 2010 [25].
1.3. THỜI KỲ MÃN KINH
1.3.1. Thay đổi nội tiết
Trong thời kỳ mãn kinh do sự suy thoái liên tục, buồng trứng teo dần
không còn khả năng tạo ra những nang trứng trưởng thành để tiết Estradiol.
Buồng trứng trở nên kém nhạy cảm đối với những kích thích từ trục hạ đồi -
tuyến yên dẫn đến giảm lượng 17 beta estradiol (E2) và tăng tương đối lượng
estrone (E1). Đáp ứng của Gonadotropin đối với tác dụng của Gonadotropin
Releasing Hormone (GnRH) thường quá mức, kích thích thùy trước tuyến yên
làm tiết ra một lượng lớn Follicle Stimulating Hormone (FSH) và Luteinizeng
Hormone (LH) trong máu. Hơn nữa buồng trứng bị teo không còn khả năng
tiết ra Inhibin chất ức chế lại sự tiết FSH của tuyến yên. Hậu quả các nội tiết
tố hướng sinh dục FSH tăng khoảng gấp 10 lần, LH tăng gấp 3 lần, estradiol
giảm < 50 pg/ml [3], [14]. Nội mạc tử cung sẽ không xuất huyết với
progesteron test, vì vậy những phụ nữ đang điều trị bằng progesteron vì
những rối loạn tiền mãn kinh, nếu sau khi ngừng thuốc mà không gây được
xuất huyết tử cung thì cũng được xem là mãn kinh [3].
Các androgen trong cơ thể người phụ nữ bình thường được sản xuất từ
tuyến thượng thận, mô liên kết của rốn và tủy buồng trứng. Hoạt động sản
xuất androgen này vẫn tiếp tục cho đến giai đoạn sau mãn kinh. Một lượng
nhỏ androstenedione được gắn với nhân thơm bởi enzym aromatase ở tổ chức
6
ngoại vi cơ, da, tử cung chủ yếu là mô mỡ để trở thành E1. Như vậy E1 là loại
estrogen chủ yếu trong thời kỳ mãn kinh, xuất phát từ ngoài buồng trứng và
ngoài tuyến nội tiết. Estrone tác dụng rất kém, yếu hơn estradiol 8-10 lần [14].
Nói chung mãn kinh được coi như là trạng thái thiếu hụt hormon nhất
là estrogen. Thụ thể estrogen có ở hầu hết các mô trong cơ thể, do đó sự thiếu
estrogen ảnh hưởng đến một diện rộng bao gồm nhiều cơ quan đích.
Tử cung giảm dần kích thước và trọng lượng do giãn mỏng dần bề dày
lớp cơ. Niêm mạc tử cung có thể có những biến đổi hình thái khác nhau. Theo
tác giả Novak có ba hình thái thường gặp là [24]:
- Niêm mạc mỏng, teo đét, thoái hóa. Đâylà hình thái hay gặp nhất.
- Niêm mạc tăng sinh bề dày thay đổi, có hiện tượng quá sản không
hoạt động, nhiều tuyến nang hóa giãn to, một số các tuyến khác nhỏ và teo.
Hình thái này chiếm 5%.
- Niêm mạc quá sản ở trạng thái hoạt động lan tỏa hoặc rãi rác từng
vùng, đôi khi polyp hóa. Hình thái này chiếm 20%.
1.3.3.5. Thay đổi âm hộ, âm đạo
Âm hộ: Môi lớn nhỏ lại và mỏng hơn do lớp mỡ dưới da mất. Môi bé
nhỏ đôi khi mất hẳn hoặc dính lại với nhau phía dưới âm vật, âm vật nhỏ dần.
Một số trường hợp xơ, teo âm hộ. Các tuyến nhờn ở âm hộ như tuyến
Bartholin và Skene cũng bị teo và không được estrogen kích thích nên ít hoặc
không chế tiết chất nhờn khiến giao hợp khó khăn và gây đau [16].
Âm đạo: Trở nên chật và ngắn, các nếp gấp âm đạo giảm, phẳng. Niêm
mạc âm đạo mỏng nhạt màu. Sự teo âm đạo xãy ra khi nồng độ estrogen giảm
thấp hơn nồng độ estrogen đủ để gây kinh nguyệt. Triệu chứng ở âm đạo bao
gồm cảm giác nóng rát, do teo các tuyến nhờn âm hộ, giảm máu ở vùng hồi
âm, âm đạo [16], [21].
8
Niêm mạc âm đạo dễ bị viêm nhiễm, và thương tổn. Giao hợp khó, đau
là hậu quả của teo âm đạo. Dùng estrogen tại chổ cải thiện hoặc làm mất các
triệu chứng trên [14].
1.3.4. Thay đổi ở vú
Vú cũng như đường sinh dục là cấu trúc phụ thuộc vào nội tiết. Sự lớn
lên và phát triển của vú lúc dậy thì là biểu hiện sự phụ thuộc của vú vào các
nội tiết của buồng trứng.
Trong thời kỳ tiền mãn kinh, vú thường trở nên căng hơn, đau và có
nhiều. Sự giảm sút estrogen không phải là nguyên nhân chính vì các rối loạn
vận mạch không xảy ra ở các bệnh nhân bị suy giảm estrogen thứ phát, sau
thiểu năng tuyến yên. Về mặt sinh lý học, cơn bốc hỏa tương ứng với thời
điểm gia tăng đáng kể tần số và cường độ giải phóng G
n
RH từ vùng dưới đồi,
tuy nhiên sự gia tăng từng đợt này cũng chỉ là một dấu hiệu của rối loạn trung
ương, kể cả hoạt động của trung tâm điều hòa thân nhiệt là lý do dẫn đến các
cơn bốc hỏa [27].
Các triệu chứng thay đổi tâm lý như cáu gắt, mất ngủ, thay đổi tính
tình, lo lắng là những hình thái thường gặp nhất ở lứa tuổi mãn kinh. Một
số trường hợp khác biểu hiện rối loạn dạng trầm cảm. Tuy vậy người ta chưa
chứng minh được mối liên quan trực tiếp giữa trạng thái trầm cảm và sự thay
đổi nội tiết. Các triệu chứng trầm cảm trong độ tuổi này còn liên quan đến các
biến đổi tâm lý như cảm thấy già đi, mất đi tuổi xuân, mất khả năng sinh sản
cộng thêm các thay đổi trong xã hội, gia đình như về hưu, con cái lớn lên ra ở
riêng, góa chồng, bản thân ít được quan tâm [21].
1.3.7. Các biến đổi chuyển hóa Lipid và nguy cơ xơ vữa động mạch
Trong thời kỳ mãn kinh có sự gia tăng nồng độ cholesterol toàn phần,
tăng LDL-cholesterol (Low-density lipoprotein), tăng triglycerid và giảm
10
HDL-cholesterol (High-density lipoprotein) trong máu. Những thay đổi này
làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch [3].
Ngày nay hệ mạch được xem là một trong những mô đích quan trọng
của estrogen. Estrogen chống lại sự thành lập và phát triển mãng xơ vữa trong
động mạch nhờ những ảnh hưởng có lợi lên chuyển hóa Lipid. Estrogen làm
tăng tái tạo tế bào nội mô, ức chế sự tăng sinh và di chuyển của tế bào cơ trơn
lớp trung mạc ra lớp nội mạc. Ngoài ra estrogen làm giảm trương lực thành
mạch gây giãn mạch. Vì những lý do trên mà có sự gia tăng tỷ lệ xơ vữa động
còn được gọi là ung thư thân tử cung. Đỉnh cao của bệnh là tuổi 55-65.
Chảy máu sau mãn kinh là triệu chứng thường gặp nhất và gặp sớm
trong quá trình bệnh. Việc chẩn đoán dựa vào kết quả giải phẩu bệnh lý qua
sinh thiết nội mạc tử cung [2], [4].
1.4.3. Ung thƣ cổ tử cung
Đây là một bệnh lý có thể gặp trong độ tuổi tiền mãn kinh - mãn kinh,
nhưng nguyên nhân gây bệnh không phải do rối loạn nội tiết. Một phần của
điều này là do tỷ suất phát triển chậm của các thương tổn, tiền ung thư cổ tử
cung, nhưng ở người già các trường hợp loạn sản và ung thư vi thể tăng [2].
1.5. CHĂM SÓC SỨC KHỎE KHI MÃN KINH
1.5.1. Sử dụng thuốc nội tiết
Vào thời kỳ mãn kinh, estrogen giảm trông thấy. Cho nên mãn kinh cần
được trị liệu thay thế. Tuy nhiên kích thích tố thay thế cũng gây ra vài rủi ro
nếu dùng lâu, do đó việc sử dụng cần được cân nhắc kỹ cho từng cá nhân.
Cần được bác sỹ theo dõi và khám phụ khoa định kỳ, làm Pap Smears và chụp
phim vú để phát hiện bất thường. Estrogen có thể dùng dưới dạng uống,
chích, dán trên da. Nếu dùng dưới 5 năm thì ít có nguy cơ bị ung thư vú [10].
12
1.5.2. Chế độ ăn uống, chăm sóc, sinh hoạt hợp lý
Cần khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần/năm để phát hiện và xử trí kịp thời
khi có các bệnh lý mắc phải.
Ăn uống điều độ, cân bằng đủ dinh dưỡng, đầy đủ loại sinh tố, khoáng
chất calcium, phosphate, ăn chế độ ít chất béo. Nên bớt ăn gia vị cay chua,
cần uống nhiều nước, đủ lượng nước trong ngày từ 1 đến 2 lít, tránh đồ uống
có cồn hay cà phê. Bổ sung nhiều vitamin nhóm B, ăn uống nhiều thực phẩm
có nguồn gốc từ đậu nành. Tránh các thức ăn có nhiều muối.
Tập thể dục đều đặn làm tăng độ cứng chắc của xương cũng như làm
phấn khởi tinh thần. Thể dục với các bài tập phù hợp sẽ giúp duy trì vóc dáng
ngày càng kéo dài. Xét về cả 3 phương diện nhân khẩu học, xã hội học và y
học việc chăm sóc sức khỏe thời kỳ mãn kinh đang trở thành vấn đề cần được
quan tâm trong lĩnh vực sức khỏe cộng đồng.
1.6.2. Các nghiên cứu trên thế giới
Từ sau hội nghị quốc tế về chủ đề phụ nữ thời kỳ mãn kinh được tổ
chức lần đầu tiên tại miền Nam nước Pháp năm 1976, vấn đề phụ nữ mãn
kinh ngày càng được chú ý một cách rộng rãi trên toàn thế giới. Trong 3 thập
kỷ qua, nhiều tác giả nước ngoài đặc biệt là châu Âu và châu Mỹ đã nghiên
cứu về sức khỏe của phụ nữ mãn kinh, nhìn chung các công trình nghiên cứu
quanh các chủ đề như: tuổi mãn kinh, các biểu hiện về tâm lý, hành vi tuổi
mãn kinh, mãn kinh sớm và nguy cơ nhồi máu cơ tim, mối liên quan giữa
loãng xương và thiếu hụt estrogen, các khối u đường sinh dục Nhưng các
thông tin về mãn kinh ở các nước đang phát triển còn rất ít.
Gần đây người ta tập trung nghiên cứu về nhận thức, niềm tin, thái độ,
hành vi của phụ nữ mãn kinh, các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi mãn kinh, các
vấn đề về tình dục, ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung, thay đổi về sinh hóa,
miễn dịch tuổi mãn kinh.
14
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Mẫu nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành điều tra 390 phụ nữ mãn kinh có hộ khẩu thường trú
tại phường Xuân Phú - Thành phố Huế bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
để ghi nhận và đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi về chăm sóc sức khỏe
của phụ nữ mãn kinh.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
5,05,0)96,1(
= 384
Vậy cở mẫu nghiên cứu tính được n= 384, lấy tròn n= 390.
2.2.2.2. Phương pháp lấy mẫu
Cách chọn mẫu: Chọn ngẫu nhiên.
Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu không hoàn lại.
Đơn vị mẫu: Phụ nữ mãn kinh thực sự (> 12 tháng không có kinh) có hộ
khẩu thường trú tại phường Xuân Phú - Thành phố Huế.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những phụ nữ có bệnh ác tính, tâm thần.
- Những phụ nữ đã phẩu thuật cắt tử cung và hai phận phụ trước và sau
mãn kinh.
- Những phụ nữ quá già, lú lẫn không còn minh mẫn để trả lời chính xác
các câu hỏi được phỏng vấn.
2.2.3. Phƣơng tiện nghiên cứu
Phiếu điều tra được thiết kế sẵn bao gồm các chỉ tiêu nghiên cứu cần thiết.
Phỏng vấn trực tiếp người dân để ghi nhận và đánh giá kiến thức, thái độ,
hành vi chăm sóc sức khỏe của phụ nữ mãn kinh.
2.2.4. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu
Phỏng vấn trực tiếp người dân để ghi nhận và đánh giá kiến thức, thái độ
và thực hành về chăm sóc sức khỏe của phụ nữ mãn kinh.
16
Ghi nhận vào phiếu điều tra.
Thu thập số liệu.
Xử lý số liệu.
Phân tích số liệu bằng lập bảng, biểu đồ.
2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và cách đánh giá
2.2.5.1. Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu
- Nhóm tuổi: 45-49 tuổi, 50-54 tuổi, 55-60 tuổi, trên 60 tuổi.
+ Ăn bớt thịt trứng + Ăn nhiều rau quả
+ Tránh các chất kích thích + Uống nhiều nước
+ Ăn nhiều thức ăn có chất khoáng + Ăn ít mỡ
+ Ăn, uống nhiều thực phẩm từ đậu nành + Ăn bớt muối
Hiểu biết tốt trả lời được 5 câu trở lên.
Hiểu biết chưa tốt trả lời được 4 câu trở xuống.
- Phụ nữ mãn kinh cần bổ sung canxi phòng chống loãng xương ngoài
chế độ ăn như uống viên canxi hàng ngày, uống sữa dành cho người lớn tuổi.
- Phụ nữ mãn kinh nên có chế độ chăm sóc, sinh hoạt hợp lý.
+ Tập luyện thể dục thường xuyên
+ Tăng giao lưu với bạn bè
+ Khám sức khỏe định kỳ
Hiểu biết tốt: trả lời được 2 câu trở lên.
Hiểu biết chưa tốt: trả lời được 1 câu trở xuống.
- Cần dùng thuốc bổ sung nội tiết cho PNMK có các thay đổi ảnh hưởng
sức khỏe.
18
2.2.5.3. Thái độ, hành vi về chăm sóc sức khỏe của phụ nữ mãn kinh.
- Rất cần quan tâm, quan tâm đến các thay đổi ở phụ nữ do mãn kinh.
- Rất cần thiết, cần thiết chăm sóc sức khỏe của phụ nữ sau mãn kinh.
- Phụ nữ mãn kinh sinh hoạt tình dục (SHTD) là bình thường.
- Phụ nữ mãn kinh nên có chế độ ăn hợp lý để giử gìn sức khỏe.
- Phụ nữ mãn kinh nên tập luyện thể dục thường xuyên, tăng giao lưu
với bạn bè, khám sức khỏe định kỳ, sử dụng thuốc nội tiết tố nữ khi cần thiết.
2.2.5.4. Các yếu tố liên quan kiến thức về chăm sóc sức khỏe của phụ nữ
mãn kinh
- Liên quan giữa trình độ học vấn với kiến thức của phụ nữ mãn kinh
- Liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức của phụ nữ mãn kinh
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng một số câu hỏi khác để khảo sát thực
50-54
169
43,33
55-60
157
40,26
> 60
32
8,21
Tổng cộng
390
100
8,21
43,33
40,26
8,21
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
44-49 50-54 55- 60 >60
Tỷ lệ
Nhó
15,38
Khác
10
2,56
Tổng cộng
390
100
Số phụ nữ mãn kinh có nghề buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất 42,82%,
tiếp đến Nội trợ (19,74%) và CNVC (18,46%), thấp nhất là nông dân 1,03% .
3.1.3. Trình độ học vấn
Bảng 3.3. Phân bố theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn
Số lƣợng (n)
Tỷ lệ (%)
Mù chữ
4
1,03
Tiểu học
105
26,92
THCS+ THPT
191
48,97
TC - CĐ - ĐH
90
23,08
Tổng cộng
390
100
75,90
Không còn chồng
78
20,00
Độc thân
16
4,10
Tổng cộng
390
100
Nhóm phụ nữ mãn kinh có chồng chiếm ưu thế (75,90%), không còn
chồng chiếm 20%, số phụ nữ mãn kinh độc thân chiếm tỷ lệ thấp (4,10%).
≤
22
3.2. KIẾN THỨC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA PNMK
3.2.1. Hiểu biết về khái niệm mãn kinh
Bảng 3.5. Hiểu biết về khái niệm mãn kinh
Kiến thức về mãn kinh
Số lƣợng (n)
Tỷ lệ %
Không còn hành kinh nữa
355
91,03
Không còn là đàn bà
25
6,41
Khác
10
Loãng xương
262
86,18
Dễ bị bệnh tim mạch
172
56,58
Béo lên
144
47,37
Khó khăn trong sinh hoạt vợ chồng
210
69,08
Dễ bị són đái
52
17,11
Dễ rụng răng
10
3,29
Trong 304 phụ nữ biết ảnh hưởng của mãn kinh có 86,16% cho là loãng
xương, khó khăn trong sinh hoạt vợ chồng chiếm 69,08%, dễ bị bệnh tim mạch
chiếm 56,58%.
3.2.3. Hiểu biết nguyên nhân mãn kinh ảnh hƣởng đến sức khỏe của PN
Bảng 3.7. Hiểu biết nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe khi mãn kinh
Nguyên nhân
Số lƣợng (n)
Tỷ lệ %
Do nhiều tuổi cơ thể yếu đi
151
38,72
Bảng 3.8. Hiểu biết bệnh ung thư phần phụ thường gặp (n=241)
Bệnh ung thƣ
Sô lƣợng
Tỷ lệ %
Ung thư cổ tử cung
171
70,95
Ung thư niêm mạc tử cung
52
21,58
Ung thứ vú
112
46,05
Trong 241 phụ nữ biết bệnh ung thư thường gặp ở tuổi mãn kinh là ung
thư cổ tử cung 70,95%. 25
3.2.5. Hiểu biết về chế độ ăn uống ở phụ nữ mãn kinh
Bảng 3.9. Hiểu biết về chế độ ăn uống ở phụ nữ mãn kinh
Chế độ ăn uống
Số lƣợng
Tỷ lệ %
Ăn bớt thịt trứng
243
62,31
Tránh các chất kích thích
329
của phụ nữ mãn kinh
Có 44,10% PNMK biết cần bổ sung canxi phòng chống loãng xương.