KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 35

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI
VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trương Công Hiếu(1), Trần Thị Mai Liên(1), Nguyễn Thị Phương Thảo(1),
Lương Thị Bích Trang(1), Diệp Thị Bích Trâm(2), Nguyễn Văn Hòa(3)
(1)

Sinh viên lớp YHDP5 – ĐH Y Dược Huế

(2)

Sinh viên lớp Y6 – ĐH Y Dược Huế

(3)

Giảng viên Bộ môn Dịch tễ học, Khoa YTCC, ĐH Y Dược Huế

I. TÓM TẮT
Hoàn cảnh và mục đích: Sức khỏe sinh sản đang là một vấn đề trở nên cấp thiết đối
với xã hội nói chung và sức khỏe con người nói riêng, trong đó một khía cạnh hết sức
quan trọng là sức khỏe sinh sản vị thành niên. Trong những năm qua, nhiều chương
trình chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên đã được triển khai nhưng kết quả đạt
được vẫn chưa như mong muốn. Qua đó cho thấy đây là một trong những thách thức
nghiêm trọng đối với những nhà hoạch định chiến lược phát triển. Từ đó, chúng tôi tiến
hành thực hiện nghiên cứu: “Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khoẻ sinh sản vị thành
niên của học sinh Trung học phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên Huế”. Phương pháp nghiên
cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1434 học sinh trung học phổ thông trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế. Bộ công cụ được thiết kế bao gồm các câu hỏi về kiến thức, thái
độ, hành vi liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên. Phân tích hồi quy
tuyến tính xác định yếu tố liên quan. Kết quả: 13,0% có kiến thức tốt; 67,0% có thái độ
tốt và 73,2% có hành vi tốt về về sức khỏe sinh sản vị thành niên. Có mối liên quan có ý

nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế-xã hội. Theo Tổ chức Y tế thế giới,
tỷ lệ thương tật và tử vong do nạo phá thai không an toàn ở trẻ em gái vị thành niên cao.
Ở các nước đang phát triển số ca nạo phá thai không an toàn trong độ tuổi từ 15-19 là
khoảng 3 triệu ca (2008) [10]. Tại Việt Nam năm 2012 có 11,2% vị thành niên quan hệ
tình dục nhưng chỉ 33,9% sử dụng biện pháp tránh thai và tỉ lệ nạo phá thai vẫn còn cao
so với thế giới (20%) [1] [2] [3]. Riêng tại thành phố Huế, theo một nghiên cứu tại
trường Trung học phổ thông Hai Bà Trưng năm 2014 cho thấy: 74,1% học sinh các kiến
thức chung chưa tốt về sức khỏe sinh sản [4]. Từ những lý do trên cũng như để có bằng
chứng khoa học quan trọng làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, chương trình
liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng và Việt Nam nói chung, chúng tôi thực hiện đề tài “Kiến thức, thái độ, hành vi về
sức khoẻ sinh sản vị thành niên của học sinh Trung học phổ thông tại tỉnh Thừa Thiên
Huế” với hai mục tiêu:


1. Mô tả kiến thức, thái độ, hành vi về sức khoẻ sinh sản vị thành niên của học sinh
Trung học phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe sinh sản vị thành niên của học
sinh Trung học phổ thông tỉnh Thừa Thiên Huế.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh các trường Trung học phổ thông tại tỉnh Thừa
Thiên Huế
3.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Tỉnh Thừa Thiên Huế được chia thành 3 khu vực: khu vực 1 (KV1: thuộc vùng dân tộc
và miền núi; vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 theo quy
định hiện hành); Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT: các địa phương không thuộc KV1,
KV2, KV3); khu vực 2 (KV2: thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, huyện ngoại thành của
thành phố trực thuộc trung ương trừ các xã thuộc KV1).

4.2. Kiến thức về sức khỏe sinh sản
4.2.1. Kiến thức về dấu hiệu dậy thì, nội dung sức khỏe sinh sản, khả năng mang
thai, biện pháp tránh thai, tác hại nạo phá thai và nơi phá thai an toàn
Bảng 1: Kiến thức về dấu hiệu dậy thì, nội dung sức khỏe sinh sản, khả năng mang thai,
biện pháp tránh thai, tác hại nạo phá thai và nơi phá thai an toàn
Kiến thức
Hiểu biết về các dấu hiệu dậy thì
Hiểu biết về nội dung sức khỏe sinh sản
Nguyên nhân gây ra có thai
Thời điểm dễ có thai khi quan hệ tình
dục
Dấu hiệu có thai
Biện pháp tránh thai

Biến chứng nạo phá thai

Cơ sở nạo phá thai an toàn

Tốt
Chưa tốt
Tốt
Chưa tốt
Biết đúng
Không biết
Biết đúng
Không biết
Biết ≥ 5 dấu hiệu
Biết < 5 dấu hiệu
Biết ≥4 biện pháp
Biết
29,9
70,1
18,7
81,3

390

27,2

1044

72,8

714
720

49,8
50,2


Hiểu biết tốt về các dấu hiệu tuổi dậy thì chỉ có 33,7%. Kết quả này thấp hơn nghiên
cứu của Nguyễn Thị Tuyền năm 2014 (43,7%) [4]. Có 42,1% học sinh không chia sẻ
với ai khi có các dấu hiệu của tuổi dậy thì. Vì vậy, cần đẩy mạnh thay đổi nhận thức,
đặc biệt là cha mẹ nên quan tâm hơn để các em chủ động tâm sự về các vấn đề này. Có
68,5% hiểu biết đúng về nguyên nhân có thai, nhưng chỉ 32,6% hiểu biết đúng về thời
điểm có thai. Kết quả nghiên cứu về thời điểm dễ thụ thai cao hơn kết quả của Bộ Y tế
(27,8%) và cũng cao hơn trong báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHIYA VN
(29,3%) [5] [6]. Qua đó, cho thấy vẫn cần trang bị những kiến thức cho các em, đặc biệt
là nữ vì nếu không biết hoặc biết sai về nguyên nhân và thời điểm có thai sẽ vô cùng
khó khăn trong việc phòng tránh mang thai ngoài ý muốn.

%
11,2
88,8
20.9
79,1

Biết ≥ 2 biện pháp
Biết < 2 biện pháp

749
685

52,2
47,8

Biết ≥ 2 dấu hiệu
Biết < 2 dấu hiệu

897
537

62,6
37,4

Tốt
1032
72
Chưa tốt
402
28

những vấn đề sau đây:
Về QHTD trước hôn nhân, đa số có thái độ không đồng ý (51,6%), tuy nhiên vẫn có
một tỷ lệ nhỏ (21,7%) đồng ý với các lý do được trình bày theo mức độ đồng ý như sau:
Biểu đồ 1: Mức độ đồng ý với vấn đề QHTD trước hôn nhân
Có đến 2/3 không đồng ý QHTD trước hôn nhân “với người mình thích”, “người mình
quen”, “để sinh con cái là chủ yếu” hay là “để thắt chặt thêm tình yêu” và 2/3 khác chỉ đồng
ý khi đã kết hôn. Qua đó cho thấy, dù ở tuổi vị thành niên nhưng các em đã có cách nhìn
đúng đắn về vấn đề này.
Về xem phim ảnh có nội dung tình dục, tỷ lệ thái độ đúng khá thấp (17,0%), kết quả này
thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyền [4]. Có 61,2% học sinh nghĩ rằng trinh tiết là
rất quan trọng, còn 17,7% không có ý kiến, thậm chí cho rằng không quan trọng. Điều này
có thể được lý giải: quan điểm phương Đông là coi trọng trinh tiết người phụ nữ, nên phần
lớn các em nghĩ đây là một vấn đề quan trọng là điều hợp lý, mặt khác gần đây chúng ta


chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây mà nền văn hóa này lại có cái nhìn cởi mở về tình
dục nên một bộ phận nhỏ cho rằng trinh tiết không còn là điều quan trọng [7].
4.3 Hành vi về sức khỏe sinh sản
Bảng 3: Hành vi về sức khỏe sinh sản
Hành vi
n
%
Đã có người yêu
445
30,9
Đã QHTD
47
3,3
Có sử dụng BPTT
25

-0,109
0,042
Tôn giáo
- 0,040
0,017
TĐHV mẹ
0,114
0,000
Điểm kiến thức SKSS = - 0,116 + 0,039 (khu vực) – 0,109 (dân tộc) – 0,040 (tôn giáo)
+ 0,114 (TĐHV mẹ).


Khu vực, dân tộc, tôn giáo và TĐHV mẹ là yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức SKSS của
đối tượng (p


- Khu vực và giới tính cùng phối hợp với nhau ảnh hưởng đến hành vi về sức khỏe sinh
sản của học sinh.
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2009), Báo động tình trạng tuổi vị thành niên có thai, Hướng dẫn quốc gia về các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, tr.15-25
2. Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Quảng Bình (2010), Báo cáo tình hình thực hiện
công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình năm 2010 và triển khai nhiệm vụ 2011, tr 3-4.
3. Bộ Y Tế (2009), Cẩm nang về truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành
niên/thanh niên, số 5, tr 7-8.
4. Nguyễn Thị Tuyền (2014), Nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản
của học sinh trường trung học phổ thông Hai Bà Trưng, thành phố Huế, Luận văn tốt nghiệp
Bác Y học Dự phòng, Trường Đại học Y Dược Huế.
5. Bộ Y tế (2005), Điều tra quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam, Hà Nội tr
42,52.
6. Liên minh Châu Âu/ Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (2005), Báo cáo điều tra ban đầu chương
trình RHIYA VN, Hà Nội, tr 28,43,72-74.
7. Bùi Thị Hồng Thái, “Thái độ xã hội với trinh tiết của người phụ nữ-nhìn từ góc độ giới”
8. Nguyễn Văn Trường. (2007), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ,
hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên,
Luận văn Thạc sĩ y học, Đại học Y khoa – Đại học Thái Nguyên.
9. Tạp chí Dân số & phát triển (4/2003), Sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục thanh thiếu
niên khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, tr 37.
10. WHO (2011), Guideing prevent early pregnancy and low outputs in the reproductive
health of adolescents in developing countries, WHO, Geneva





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status