Tìm hiểu kiến thức, thaí độ, hành vi về các biện pháp tránh thai sau đẻ ở phụ nữ có thai và thơì kỳ hậu sản tại phường phú hội, thành phố huế - Pdf 19

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình dân số thế giới 3
1.2. Thực trạng dân số ở Việt Nam 4
1.3. Một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ở Niệt Nam 5
1.4. Khái niệm kế hoạch hoá gia đình 6
1.5. Các biện pháp tránh thai được sử dụng tại Việt Nam 7
1.6. Các BPTT được lựa chọn ở phụ nữ trong thời kỳ sau đẻ 8
1.7. Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình ở tỉnh Thừa Thiên Huế 11
1.8. Vài nét về địa phương nghiên cứu 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1. Đối tượng nghiên cứu 13
2.2. Địa điểm nghiên cứu 13
2.3. Phương pháp nghiên cứu 13
2.4. Nội dung nghiên cứu 14
2.5. Các thông tin cần thu thập 15
2.6. Phân tích và xử lý số liệu 17
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1. Đặc điểm chung của các phụ nữ phỏng vấn 18
3.2.Kiến thức, thái độ, hành vi về BPTT của phụ nữ được phỏng vấn 21
Chương 4: BÀN LUẬN 28
4.1. Đặc điểm chung của các phu ûnữ nghiên cứu 28
4.2. Kiến thức, thái độ, hành vi về BPTTcủa phụ nữ được phỏng vấn 30
KẾT LUẬN 37
KIẾN NGHỊ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1

Nhằm góp phần tìm hiểu nhận thức của bà mẹ đặc biệt của bà mẹ đang
mang thai và sau đẻ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu kiến thức,
thaí độ, hành vi về các biện pháp tránh thai sau đẻ ở phụ nữ có thai và thơì kỳ
hậu sản tại phường Phú hội, Thành phố Huế ” với mục tiêu như sau:
- Khảo sát kiến thức, thaí độ, hành vi về các biện pháp tránh thai của phụ
nữ đang mang thai và giai đọan sau đẻ tại phường Phú hội Thành phố Huế.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH DÂN SỐ THẾ GIỚI.
Con người xuất hiện trên trái đất từ rất xa xưa, người ta đã tính rằng vào
400 năm trước công nguyên, dân số thế giới khoảng 86 triệu người. Nhưng
đến năm 1930 dân số thế giới là một tỷ người, dân số thế giới tiếp tục tăng
nhanh, kể từ năm 1960 đến nay dân số thế giới đã tăng gấp đôi, đạt con số 6,1
tỷ người. Mức tăng trưởng này xảy ra chủ yếu ở các nước nghèo và dự kiến
dân số thế giới sẽ tăng đến 9.3 tỷ người vào năm 2050 [19], [20]. Do dân số
thế giới gia tăng và quá trình toàn cầu hóa vẫn tiếp diễn, những vấn đề chính
sách chỉ đạo là: làm thế nào để sử dụng nguồn tài nguyên đất và nước sẵn có
để sản xuất thực phẩm cho con người, làm thế nào để thúc đẩy phát triển kinh
tế và chấm dứt đói nghèo để cho tất cả mọi người đều đủ ăn, làm thế nào để
giải quyết hậu quả về con người và môi trường từ công nghiệp hóa cũng như
giải quyết các vấn đề quan ngoại khác như: trái đất nóng dần lên, khí hậu thay
đổi, mất đa dạng sinh học [15]. Càng ngày người ta càng hiểu rõ hơn các mối
quan hệ giữa môi trường, dân số và phát triển xã hội.
Chính vì thế việc ổn định dân số là một vấn đề cấp thiết nhất đối với các
quốc gia trên thế giới. Điều này thúc đẩy các nước, nhất là những nước nghèo,
đông dân phải chú ý đến sự tác động qua lại giữa dân số và phát triển. Và có
những biện pháp cấp bách nhằm hạn chế sự bùng nổ và phát triển dân số.
1.2. THỰC TRẠNG DÂN SỐ Ở VIỆT NAM
“ Dân số là một trong những yếu tố quyết định của đất nước “ [1]. Việt

trưởng về việc thành lập Uíy ban quốc gia dân số KHHGĐ và sinh đẻ
5
có kế hoạch ( sau này đổi tên thành Uíy ban quốc gia dân số KHHGĐ)
và năm 2003 đổi tên thành Uíy ban dân số gia đình và trẻ em. Trong
giải pháp thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ IV cuỉa ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa VII đã nhấn mạnh [10]. Dịch vụ KHHGĐ phải
đảm bảo kịp thời, đầy đủ và đa dạng hóa các phương tiện tránh thai với
chất lượng cao, củng cố, phát triển mạng lưới dịch vụ KHHGĐ, tiến tới
đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng nhằm tăng nhanh tỷ lệ
các cặp vợ chồng trong tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai,
đảm bảo mục tiêu dân sinh.
- Quyết định số 147/2000/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược dân số 2001-2010 [7], [27].
Sự ra đời và phát triển của công tác dân số KHHGĐ là một quá trình
phấn đấu khó khăn bền bỉ, năng động và sáng tạo của tòan Đảng và toàn dân
ta đã góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.
Kết quả của sự nổ lực đó đã giảm được tỷ lệ tăng dân số từ 3% năm 1960
xuống còn dưới 1,35% năm 2001 [3], số con trung bình của một phụ nữ cũng
đã giảm xuống đáng kể, từ xấp xỉ 6 con vào năm 1960, đến nay chỉ còn 2,3
con [3].
1.4. KHÁI NIỆM KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Những thập niên trước đây KHHGĐ được coi là hạn chế sinh đẻ và chú
trọng tuyên truyền vận động phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai như
đình sản, đặt dụng cụ tử cung, uống hoặc tiêm thuốc tránh thai hoặc vận động
nam giới đình sản và dùng bao cao su.
Thế nhưng ngày nay người ta đã có quan niệm rộng hơn về KHHGĐ, và
từ đó công tác tuyên truyền vận động được thực hiện một cách tòan diện chứ
không phải chỉ chú trọng các biện pháp tránh thai.
6
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): KHHGĐ bao gồm những thực hành

+ Thuốc nội tiết đặt âm đạo
+ Thuốc diệt tinh trùng đặt âm đạo
+ Thuốc dán ở da
+ Thuốc tiêm
+ Thuốc cấy dưới da
+ Thuốc tránh thai khẩn cấp
- Biện pháp tránh thai cho bú vô kinh.
1.6. CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI ĐƯỢC LỰA CHỌN Ở PHỤ NỮ
TRONG THỜI KỲ SAU ĐẺ:
1.6.1. Biện pháp tránh thai tạm thời:
1.6.1.1. Biện pháp cho con bú vô kinh:
Đây là biện pháp đạt hiệu quả cao 95% [14], [18].
- Thuận lợi:
+ Hiệu quả khi ngăn chặn tránh thai trong 6 tháng và có thể lâu hơn nếu
người phụ nữ tiếp tục cho con bú thường xuyên trong cả ngày lẫn đêm.
+ Có thể sử dụng ngay khi sinh con.
+ Không cần phải sử dụng thêm các biện pháp tránh thai khác
+ Không có tác dụng phụ của hoóc môn.
+ Bằng cách cho con bú, phương pháp cho bú vô kinh còn có các điểm
lợi khác cho trẻ và mẹ như: Cung cấp thức ăn tốt nhất cho trẻ, giúp phát triển
mối liên hệ gắn bó giữa mẹ và con
- Không thuận lợi:
+ Thường chỉ hiệu quả trong khoảng thời gian 6 tháng đầu sau sinh.
8
+ Cho bú liên tục có thể không thuận tiện hoặc khó thực hiện đối với
một số bà mẹ, nhất là những bà mẹ đang đi làm.
+ Không bảo vệ chống lại được các bệnh lây qua đường tình dục.
+ Nếu bà mẹ mắc HIV (Virus gây bệnh AIDS), có một khả năng nhỏ là
HIV sẽ xâm nhập đứa trẻ thông qua sữa mẹ.
1.6.1.2. Dụng cụ tử cung:

+ Phương pháp này rất tốt cho những phụ nữ có tiền căn hoặc nguy cơ
cao bị trầm cảm sau sinh. Ở những người mẹ cho con bú, không ảnh hưởng
đáng kể lên chất lượng và số lượng về sữa, cũng như sự phát triển của trẻ.
- Có thể dùng viên thuốc tránh thai kết hợp có chứa Estrogen cho những
phụ nữ không cho con bú, bắt đầu uống sau sinh 3 tuần.
- Có thể dùng thuốc tránh thai khẩn cấp Postinor nếu cần sau sinh 2-6
tuần. Đây là viên thuốc tránh thai khẩn cấp hữu hiệu nhất.
1.6.1.5. Mũ cổ tử cung, màng chắn.
Phương pháp này dùng 4-6 tuần sau sinh khi cổ tử cung và âm đạo trở
về bình thường.
1.6.1.6. Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo: Phương pháp này có thể
dùng bất cứ lúc nào, không mất tiền, tự mình có thể thực hiện được. Nhưng
hiệu quả tránh thai chưa cao và hạn chế khoái cảm của phụ nữ và nam giới.
1.6.2. Phương pháp tránh thai vĩnh viễn:
Triệt sản nữ: Thường được thực hiện sau 24-48 giờ sau sinh hoặc chờ
tử cung co hồi hoàn toàn (6 tuần sau sinh). Phương pháp này có hiệu quả
tránh thai rất cao 99,95% (1/2000), và không ảnh hưởng đến số lượng và chất
lượng của sữa mẹ [14].
10
1.7. CÔNG TÁC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH Ở TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ:
Thừa thiên Huế là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, một Tỉnh
nghèo, dân số đến tháng 5/2004 là 1091000 người. Dân số trẻ, tiềm năng sáng
tạo cao, phụ nữ 15-49 tuổi chiếm 17% dân số, số phụ nữ sinh đẻ hàng năm
chiếm 22,7% trong tổng số phụ nữ có chồng.Vì vậy về lĩnh vực dân số gặp rất
nhiều khó khăn, bên cạnh đó mặt bằng dân trí chưa cao, thiếu đồng đều,
phong tục tập quán sinh con đông còn khá nặng nề, nhất là vùng núi, vùng
sâu, vùng xa [12],[13].
Trong hơn 10 năm qua, nhận thức của toàn xã hội về công tác dân số và
KHHGĐ có những bước phát triển mới. Đến năm 2003 đã có những thành

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯÚ
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ đang mang thai và phụ nữ sau đẻ dưới 12
tháng.
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu được tiến hành tại các tổ dân phố Thủy An, Phú Hội, Vĩ Dạ,
An Cựu, Xuân Phú thuộc phường Phú Hội Thành phố Huế.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU [5]:
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:
Đề tài được hình thành thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3.2. Cỡ mẫu:
Aïp dụng công thức tính cỡ mẫu theo ước lượng tỷ lệ:
n = Z
2

/2
p(1-p) / d
2
Trong đó:
n : là cỡ mẫu cần nghiên cứu
p : là tỷ lệ ước tính (tỷ lệ phụ nữ đang mang thai và phụ nữ sau đẻ dưới
12 tháng áp dụng biện pháp tránh thai), p = 0,5
d : là độ chính xác mong muốn, d = 0,1
( : là mức ý nghĩa thống kê, ( = 0,05 suy ra Z(/2 = 1,96
Aïp dụng công thức ta có:
n = (1,96)
2
0,5(1- 0,5) /(0,1)
2
= 96

- Tuổi
- Mức độ học vấn:
+ Tiểu học + Trung học cơ sơ + Trung học phổ thông
+ Trung cấp + Đại học, cao đẳng + Sau đại học
- Nghề nghiệp:
+ Cán bộ công nhân viên +Tiểu thủ công nghiệp
+ Doanh mghiệp +Nông dân, buôn bán +Nghề khác
2.5.2. Tình hình mang thai và sinh con:
- Tuổi kết hôn lần đầu
- Khoảng cách giữa các lần sinh
- Số lần sẩy thai
- Số lần nạo thai
- Tiền sử sản khoa
- Số con còn sống
15
2.5.3. Sự hiểu biết về sinh đẻ có kế hoạch và các biện pháp phòng tránh thai:
- Tuổi được kết hôn
- Số con được sinh
- Tuổi sinh con đầu tốt nhất
- Khoảng cách giữa hai lần sinh
- Hiểu biết về BPTT và các biện pháp phòng tránh thai
- Thông tin thu thập BPTT
- BPTT đã sử dụng
- Người quyết định sử dụng BPTT trong gia đình
- Số con muốn sinh
- Lý do muốn sinh nhiều con
- Quan niệm về công tác dân số KHHGĐ
- Sự ủng hộ chương trình dân số KHHGĐ của đối tượng nghiên cứu.
2.5.4. Các BPTT dự định thực hiện sau sinh đối với phụ nữ mang thai:
- Số lần khám thai định kỳ

( Trong đó nhỏ nhất là 20 tuổi, lớn nhất là 41 tuổi)
18
+ T l ph n ang mang thai v sau t l tỡ 25 - 29 tui l: 43% v 30
-34 tuụ: 29%.
3.1.2. Ngh nghip:
Bng 3.1. Ngh nghip ca ph n nghiờn cu
Ngh nghip S ngi T l (%)
Cỏn b, cụng nhõn viờn 40 40
Buụn bỏn 24 24
Nụng dõn 01 1,0
Doanh nghip 01 1,0
Tiu th cụng nghip 01 1,0
Ni tr 33 33
Tng cng 100 100

Biu : 3.2. Ngh nghip ca ph n nghiờn cu
Nhn xột:
Cỏc ph n l cỏn b, cụng nhõn viờn chc chim t l 40 %.
3.1.3. Trỡnh vn húa v chuyờn mụn
Bng 3.2. T l v trỡnh vn hoỏ v chuyờn mụn
Trỡnh vn hoỏ v
chuyờn mụn
S ngi T l (%)
19
40
24
1
1
1
33

≥ 4 00 0,0
Tổng cộng 100 100
Nhận xét: Số phụ nữ chưa lần nào hút thai chiếm đa số: 99 %.
3.1.5. Số con hiện có của các phụ nữ
Biểu đồ 3.3. Số con hiện có của các phụ nữ
Nhận xét: Mô hình gia đình ? 2 con chiếm tỷ lệ 89 %.
3.2. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỀ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
CỦA CÁC PHỤ NỮ ĐƯỢC PHỎNG VẤN
3.2.1. Hiểu biết các phương pháp tránh thai
Bảng 3.4. Kết quả điều tra sự hiểu biết về các phương pháp tránh thai
20
Các biện pháp tránh
thai
Số người Tỷ lệ (%)
Đình sản 44 12,8
Dụng cụ tử cung 39 11,3
Thuốc tránh thai 141 40,8
Bao cao su 88 25,6
Cho bú vô kinh 05 1,5
Tránh thai khẩn cấp 13 3,7
Xuất tinh ngoài âm đạo 15 4,3
Tổng cộng 345 100
Nhận xét: Các phụ nữ hiểu biết về thuốc tránh thai ( thuốc tiêm và uống)
chiếm tỷ lệ: 40,8 %.
3.2.2. Nguồn thông tin hiểu biết về các BPTT
Bảng 3.5. Kết quả điều tra nguồn thông tin hiểu biết
Nguồn thông tin Số người Tỷ lệ (%)
Sự tìm hiểu 31 12,2
Tài liệu 31 12,2
Cán bộ và nhân viên y tế 82 32,1

22
Không muốn dùng
BPTT
15 21,7
Tổng cộng 69 100
Nhận xét: 62,3 % số phụ nữ muốn sinh nhiều con là muốn có nhiều người duy
trì phát triển gia đình và dòng họ.
3.2.6. Sô úphụ nữ quan tâm đến chương trình dân số - KHHGĐ
Bảng 3.8. Số phụ nữ quan tâm đến chương trình dân số - KHHGĐ
Sự quan tâm Số người trả lời Tỷ lệ (%)
Có 99 99
Không 00 0,0
Thế nào cũng được 01 1,0
Tổng cộng 100 100
Nhận xét: Đa số các phụ nữ đều quan tâm đến chương trình dân số -
KHHGĐ chiếm: 99 %
3.2.7. Lý do không sử dụng BPTT trong thời kỳ hậu sản
B
Biểu đồ 3.5. Lý do các phụ nữ không sử dụng các BPTT trong thời kỳ
hậu sản
Nhận xét: Các phụ nữ không sử dụng BPTT trong thời kỳ hậu sản chủ yếu là
vì do sợ bị ảnh hưởng đến sức khoẻ chiếm: 40,9 %
23
3.2.8. Các BPTT thực hiện trước khi mang thai
Bảng 3.9. Kết quả điều tra về BPTT đã được thực hiện trước khi mang
thai
Biện pháp tránh thai Số người Tỷ lệ (%)
Thuốc tránh thai 20 20,4
Bao cao su 40 40,9
Cho bú vô kinh 00 0,0

3.2.11. Biện pháp tránh thai được sử dụng trong khi cho con bú
Biểu đồ 3.6. Các BPTT áp dụng trong thơì kỳ cho con bú
Nhận xét: Hai phương pháp tránh thai được áp dụng trong thời kỳ cho con bú
là: Bao cao su 57,1%, xuất tinh ngoaì âm đaọ 25%.
3.2.12. Phụ nữ cho con bú và vô kinh trong 6 tháng đầu thời kỳ hậu sản
Bảng 3.12. Phụ nữ cho con bú và vô kinh trong 6 tháng đầu thời kỳ hậu
sản
Cho con bú có kinh và
vô kinh
Số người Tỷ lệ (%)
Có kinh 31 65,9
Vô kinh 16 34,1
Tổng cộng 47 100
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status