LỜI CAM ĐOAN Tất cả các số liệu trong luận văn này đều do tôi điều tra và ghi nhận
trung thực, chính xác và chưa ai công bố trong bất kỳ một báo cáo khoa học
hoặc trong tài liệu nào khác. Nếu có gì không đúng với sự thật tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Huế, tháng 5 năm 2011
Người cam đoan
Trần Hữu Tài NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
LĐCT : Lao động chân tay
PCR : Polymerase Chain Reaction
RNA : Acid Ribonuclic
RT- PCR : Reverse Transcriptase- Polymerase Chain Reaction
SARS : Severe Acute Respiratory Syndrome
2.2. Phương pháp nghiên cứu 16
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1. Hiểu biết bệnh nhiễm virus cúm A ở người 19
3.2. Thực hành biện pháp phòng bệnh 28
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 30
4.1. Kiến thức về căn nguyên- dịch tễ- phòng bệnh và điều trị mắc cúm A 30
4.2. Thực hành biện pháp phòng bệnh 36
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh do virus cúm A là một bệnh truyền nhiễm cấp tính thường gặp ở
người, có nhiều dưới týp gây bệnh gồm H1N1 năm 1918, H2N2 (1957),
H3N2 (1968), H1N1 mùa (1968) đến những năm 1997 dưới týp H5N1 từ
chim có thể gây nhiễm trùng viêm phổi nặng gây chết nhiều trường hợp ở
Châu Á, gần đây hơn năm 2009 một dưới týp H1N1 có nguồn gốc từ lợn lây
nhiễm và gây nên đại dịch mới ở người [25].
Bệnh cúm A do một loại virus gây ra với đặc điểm lây lan rất nhanh và
một số dịch đã tạo ra số người bị bệnh và chết rất cao như vụ dịch do H1N1
năm 1918 gây chết khoảng 20 triệu người trên toàn thế giới, vụ dịch năm
cúm A là do virus này có nguồn gốc từ nhiều động vật nuôi rất gần người
như gia cầm, gia súc ( lợn). Do vậy các kiến thức phòng bệnh về các biện
pháp kỹ thuật y tế không chỉ giới hạn cho việc phòng sự tiếp xúc giữa người
với người mà còn bao gồm các hiểu biết về vệ sinh trong chăn nuôi, vệ sinh
trong sử dụng các nguồn thực phẩm thịt từ động vật nuôi đóng vai trò quan
trọng trong phòng chống bệnh cúm ở người
Chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát về kiến thức và thực hiện các
biện pháp phòng bệnh nhiễm các virus cúm A ở người tại Phường Vỹ Dạ,
Thành phố Huế”, nhằm mục tiêu:
- Biết được tỷ lệ hiểu biết về nguyên nhân đường lây và tính chất nguy
hiểm của bệnh cúm A gây ra.
- Biết được tỷ lệ việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh của người
dân về bệnh cúm A cho người.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ HỌC NHIỄM CÚM A NGƢỜI
1.1.1. Trên thế giới
Bệnh cúm gặp ở khắp nơi thế giới xảy ra thành dịch theo mùa trong năm,
hằng năm bệnh gây chết cho từ hàng trăm ngàn người, trái lại trong các vụ đại
dịch lớn con số tử vong lên đến hàng triệu người trên toàn cầu. Trong thế kỷ 20
bệnh cúm đã gây nên ba vụ đại dịch cúm lớn trên toàn cầu và đã cướp đi sinh
mạng của hàng chục triệu người [20]. Các đại dịch cúm lớn ở người gồm:
- Vụ đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 do virus cúm A dưới týp H1N1
- Vụ dịch cúm Châu Á năm 1957 do dưới týp H2N2
- Vụ dịch cúm Hồng Kông năm 1968 do dưới týp H3N2
- Vụ dịch cúm Nga năm 1977 do dưới týp H1N1 [27].
Mỗi vụ đại dịch cúm A này được gây ra do sự xuất hiện của một dưới týp
Bệnh cúm cũng đã xuất hiện ở Việt Nam từ rất lâu, thường được chẩn
đoán lâm sàng là sốt nhiễm siêu vi. Nhiễm virus cúm gia cầm H5N1 bắt đầu
được nghiên cứu và thông báo ở Việt Nam từ cuối những năm 1990 sau
những trường hợp đầu tiên được thông báo ở Hồng Kông năm 1997.
Sau khi tại Hà Nam các trường hợp bệnh được phát hiện bằng chẩn đoán
xác định tại phòng thí nghiệm vào tháng 12/2003 ngành Y tế dự phòng đã tăng
cường tiến hành công tác giám sát chặt chẽ các trường hợp bệnh viêm đường hô
hấp có lâm sàng nghi ngờ do virus và tiền sử tiếp xúc với gia cầm, đặc biệt gia
cầm bị bệnh, chết. Các trường hợp có nghi ngờ đều được nhập viện tại bệnh
viện TW ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các bệnh viện lớn trên cả nước để lấy
mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm xác định căn nguyên virus gây bệnh [19]. 5
1.2. CĂN NGUYÊN VIRUS CÚM
Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae, người ta chia virus cúm thành 3 týp
huyết thanh là virus cúm A, B và C. Trong đó virus cúm týp A ( gọi tắt là virus
cúm A) là tác nhân chủ yếu gây bệnh cúm ở người và động vật, virus cúm B chỉ
tìm thấy gây bệnh ở người, virus cúm C ít khi gây bệnh cho người.
Đối với virus cúm týp A, dựa vào các kháng nguyên ngưng kết hồng cầu
( kháng nguyên H) và neuraminidase ( Kháng nguyên N) ở bề mặt của virus
người ta phân thành nhiều dưới týp. Hiện nay có khoảng 16 dưới týp với kháng
nguyên ngưng kết hồng cầu (H1 đến H16) và 9 dưới týp kháng nguyên N ( từ
N1 đến N9). Virus cúm A có nhiều túc chủ gồm người, chim, lợn, ngựa. Các
dưới týp cúm A thường gây nhiễm trùng ở những động vật túc chủ đặc thù, mặc
dù đôi khi chúng có thể gây nhiễm trùng chéo.Virus cúm dễ bị tiêu diệt ở nhiệt
độ thường nhưng có sức sống khá dai dẳng ở nhiệt độ thấp.
Theo thống kê thì cứ khoảng 10- 15 năm dịch cúm lại xuất hiện trở lại
với những biến chứng mới rất khó lường. Người ta nhận thấy rằng trong 3 týp
virus A, B, C thì virus týp A thường là thủ phạm của các đại dịch. Những
tuổi, vụ dịch này bắt nguồn ở Trung Quốc và Nga, dưới týp này được phân
lập ở Nga là H1N1 ( H1N1 Liên Xô ) có những nét tương tự như virus H1N1
xuất hiện trước những năm 1950. Dưới týp H1N1 này tiếp tục lưu hành ở
người trong những năm tiếp theo vào những tháng mùa đông và cùng với
dưới týp H3N2, dưới týp này lưu hành ở người cho đến hiện nay [28].
Dƣới týp H1N1 mới có nguồn gốc lợn
Từ cuối tháng 4/2009, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhận được thông báo
về những trường hợp lây virus cúm A (H1N1) mới từ người sang người ở
Mexico và Hoa Kỳ. Sau đó bệnh đã nhanh chóng lan ra toàn thế giới và gây
ra đại dịch cúm lớn nhất vào đầu thế kỷ XXI.
7
Trên thế giới, tính đến ngày 28/08/2009 đã có đến 209.438 người nhiễm
virus cúm A( H1N1) được ghi nhận ở hơn 170 nước và vùng lãnh thổ, trong
đó có 2.185 trường hợp tử vong. Ở Việt Nam, tính đến 17h00 ngày
02/09/2009, Bộ Y tế đã thông báo có 3.021 trường hợp nhiễm virus, trong đó
có 02 bệnh nhân tử vong [11].
Những trường hợp đã được xác nhận bởi xét nghiệm tìm thấy virus cúm
A (H1N1) phần lớn là trẻ em và người trẻ tuổi. Nhiễm virus cúm H1N1 mới
ở người trong đa số trường hợp có biểu hiện bệnh cúm nhẹ, tỷ lệ tử vong
thấp. Những trường hợp nặng chỉ xảy ra ở phụ nữ có thai, hay người lớn tuổi
bị bệnh tim phổi mạn tính. Trong vụ dịch cúm H1N1 năm 2009, phần lớn
trường hợp nhiễm virus cúm A (H1N1) có diễn tiến lành tính, chỉ những
trường hợp nặng cần phải nhập viện hoặc dùng kháng virus [11].
1.2.2.2. Virus cúm A ở chim
Chim được xem là ổ chứa tự nhiên của virus cúm A, cho đến hiện nay
hầu hết tất cả các dưới týp virus cúm A (16 dưới týp H và 9 dưới týp N) đều
được phân lập từ nhiều loài chim nước, thường gặp là các loài vịt trời hoang
dại (wild ducks) ở nhiều nơi trên thế giới.
Sự di chuyển theo mùa của các loài chim nước đến các vùng khác nhau
Mặc dù virus cúm A ở lợn thường chỉ gây nhiễm đặc hiệu cho lợn. Tuy
nhiên, khi tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh virus có thể vượt qua hàng rào loài
để gây bệnh cho người và các loại gia cầm và ngược lại [13].
1.3. ĐƢỜNG LÂY TRUYỀN BỆNH
- Ổ chứa của bệnh cúm A ở người là người bệnh và người lành mang mầm
bệnh. Virus lây truyền qua đường không khí đưa virus vào trong không khí, tuy
nhiên bệnh cũng có thể lây nhiễm qua bàn tay, dụng cụ và quần áo. Đặc điểm
quan trọng của bệnh cúm là tính cảm thụ cao và lây lan mạnh.
9
Nhiễm trùng virus cúm qua đường hô hấp đóng vai trò quan trọng do các
chất tiết có mang virus, các chất tiết đường hô hấp khi tung ra trong không
khí từ người hay động vật bị bệnh, những giọt chất tiết có kích thước lớn >
5μm thường bị rơi ngay do trọng lượng lớn, tuy nhiên các giọt chất tiết với
kích thước nhỏ < 5 μm có khả năng lơ lững trong không khí khá lâu và phát
tán đi xa, và dễ dàng vào đường hô hấp khi được hít vào.
Nhiễm trùng cúm ở người thường xảy ra vào các tháng mùa lạnh, ở Việt
Nam bệnh xảy ra vào các tháng từ 11 đến tháng 3 của năm tiếp theo.
- Cúm gia cầm lây truyền qua không khí và phân bón, nhưng cũng có thể
gây nhiễm trên thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo. Thời kỳ ủ bệnh từ 3-5
ngày, triệu chứng mắc bệnh ở các động vật là khác nhau, nhưng một số biến
chứng thể virus có thể dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài ngày.
- Cúm lợn lây lan thông qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc trực tiếp hay
gián tiếp trong đàn lợn với nhau. Thông thường người bị nhiễm virus lợn là
do tiếp xúc với lợn bị bệnh. Tuy nhiên, một số trường hợp không có tiền sử
phơi nhiễm với lợn như chăn nuôi, hay qua ăn uống.
Lây truyền người- người trong bệnh cúm lợn ở người cũng đã xảy ra ở
một số trường hợp trong quá khứ, tuy nhiên thường chỉ hạn chế ở những
người tiếp xúc gần gũi với nhau [13],[26],[29].
1.4. ĐẶC ĐIỂM GÂY BỆNH
Bệnh phẩm để chẩn đoán bệnh cúm ở người có thể là chất ngoáy mũi,
Chất ngoáy họng, nước rửa mũi họng của bệnh nhân hoặc từ tổ chức phổi
của những bệnh nhân tử vong [8].
* Phƣơng pháp chẩn đoán
- Nuôi cấy phân lập virus: phân lập virus bằng cách tiêm truyền bệnh
phẩm vào phôi gà, rồi tìm virus bằng thử nghiệm ức chế ngưng kết hồng cầu.
- Các test chẩn đoán nhanh: Tìm kháng nguyên virus trong bệnh phẩm
hoặc tìm kháng thể trong máu bệnh nhân.
11
- Thử nghiệm RT- PCR (reverse transcriptase- polymerase chain reaction)
tìm acid nucleic (RNA) của virus, đây là kỹ thuật được dùng ở nhiều phòng
thí nghiệm hiện nay.
- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để sát định sự hiện diện
của virus trong nước súc họng của người bệnh [8].
1.5. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
1.5.1. Biện pháp kỹ thuật y tế
* Hạn chế tiếp xúc người bệnh
- Hạn chế tiếp xúc với người và súc vật mắc bệnh.
- Khi cần tiếp xúc với người bệnh, súc vật mắc bệnh phải đeo khẩu trang
y tế, đeo kính, đội mủ, mang áo, ủng, găng tay, rửa tay bằng xà phòng hoặc
dung dịch sát khuẩn trước và sau khi tiếp xúc.
Khi có các biểu hiện lâm sàng nghi ngờ cúm cần đến ngay các cơ sở Y tế
gần nhất để khám và điều trị kịp thời [3] ,[4] ,[6].
- Những người mắc bệnh mạn tính, có nguy cơ biến chứng cúm tránh
triếp xúc với người bệnh.
* Phòng bằng vaccin:
- Vaccin phòng H1N1 mới: Dịch cúm năm 2009 xuất phát từ Mexico vào
tháng 4/2009 sau đó lan ra khắp thế giới. Vào tháng 6 năm 2009, nhiều nước đã
có sẳn loại vaccin dùng để phòng dưới týp cúm này. Tổ Chức Y tế thế giới thông
đồng thời cần xây dựng kế hoạch hành động khẩn cấp trong trường hợp đại dịch
xảy ra chẳng hạn như kiểm tra nghiêm ngặt các cửa khẩu, sân bay, áp dụng rộng
rãi các qui định về vệ sinh dịch tễ và cách ly chặt chẽ [2], [19].
- Giám sát quốc gia:
Tiến hành giám sát thường xuyên các trường hợp viêm đường hô hấp cấp
tính và hội chứng cúm tại các địa phương nghi ngờ có dịch cúm.
13
- Giám sát trọng điểm: giám sát các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao: khu
vực đang có dịch cúm gia cầm hoành hành, các ổ dịch cũ. Đối tượng cần quan
tâm là nhân viên y tế, thú y, những người có liên quan đến giết mổ, chăn nuôi,
vận chuyển, chế biến gia cầm…
- Giám sát phát hiện trường hợp bệnh và cách ly cộng đồng:
Tổ chức giám sát phát hiện và cách ly ngoài cộng đồng đặc biệt có ý nghĩa
cho việc hạn chế lây lan.
Giám sát các trường hợp bệnh dựa trên cơ sở của việc giám sát các trường
hợp viêm đường hô hấp thông thường để phát hiện sớm các trường hợp bệnh.
- Giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm
Không sử dụng thịt và các sản phẩm từ động vật chưa rõ nguồn gốc hay
đang mắc bệnh, sử dụng thịt, các sản phẩm từ gia cầm có nguồn gốc, được kiểm
dịch và nấu chín kỹ trước khi ăn. Không ăn tiết canh, đặc biệt của gia cầm.
- Giám sát trong chăn nuôi:
Nuôi gia cầm trong chuồng hoặc khu vực có rào, nhốt riêng các loại gia
cầm, cách ly ngay những con bị bệnh khỏi những con khỏe mạnh [19], [7].
+ Phải tiêm vaccin cho gia cầm nuôi
+ Cấm các phương tiện giao thông vào khu vực chăn nuôi gia cầm [6].
14
15
cho nhân dân ngày càng được nâng lên với sự quan tâm thích đáng của Đảng
uỷ, Uỷ ban nhân dân Phường và các ban ngành địa phương.
Điều tra ngẫu nhiên 305 mẫu trong 19 tổ của Phường Vỹ Dạ bao gồm:
Tổ 1 11 mẫu
Tổ 2 08 mẫu
Tổ 3 32 mẫu
Tổ 4 13 mẫu
Tổ 5 44 mẫu
Tổ 6 49 mẫu
Tổ 7 08 mẫu
Tổ 8 17 mẫu
Tổ 9 11 mẫu
Tổ 10 08 mẫu
Tổ 11 12 mẫu
Tổ 12 07 mẫu
Tổ 13 09 mẫu
Tổ 14 09 mẫu
Tổ 15 08 mẫu
Tổ 16 10 mẫu
Tổ 17 27 mẫu
Tổ 18 04 mẫu
Tổ 20 18 mẫu
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là 305 người có độ tuổi từ 18 đến 80 tuổi, không
phân biệt nam nữ, trình độ văn hóa, nghề nghiệp thuộc Phường Vỹ Dạ-
Thành phố Huế.
16
Các biện pháp
- Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, gia cầm bị bệnh.
- Mang khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh.
- Mang khẩu trang, găng tay khi tiếp xúc với gia cầm.
- Chuồng trại nuôi gia cầm phải cách xa nhà ở, gia cầm nuôi phải được
tiêm phòng.
- Rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với gia cầm.
- Chôn, đốt gia cầm khi bị bệnh , chết.
- Chỉ ăn thịt gia cầm đã qua kiểm dịch, và được nấu kỹ.
2.2.2. Tiến hành điều tra nghiên cứu:
Các bước tiến hành:
- Liên hệ với chính quyền địa phương, trạm Y tế Phường Vỹ Dạ để
được phép tiến hành điều tra nghiên cứu.
- Thực hiện điều tra nghiên cứu theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp
từng người dân trong hộ gia đình theo bảng câu hỏi được chuẩn bị sẵng.
2.2.3. Thống kê - xử lý số liệu
Nội dung bản phỏng vấn được nhập vào máy tính và xử lý với chương
trình Microsoft Exel.
Các chỉ số được tính theo số đếm và tỷ lệ phần trăm.
Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo giới.
Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo tuổi.
Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo trình độ văn hóa.
Trình bày kết quả bằng bảng các dữ liệu theo nghề nghiệp.
Nghề nghiệp:
- Cán bộ công nhân viên: Những người làm việc trong các cơ quan nhà
nước hoặc trong các công ty tư nhân có hưởng lương, bao gồm cả công nhân.
18
- Ở nhà: Những người nội trợ và hưu trí.
- Các nghề khác: Những người buôn bán, lao động chân tay: thợ nề,
37,38
41- 50
128
41,97
> 50 -80
14
4,59
Văn Hoá
Tiểu học
14
4,59
THCS
137
44,92
THPT
84
27,54
>THPT
70
22,95
Nghề
nghiệp
CBCNV
73
23,93
Buôn bán
93
30,49
%
Vi khuẩn
11
14,1
10
4,4
21
6,9
Virus
57
73,1
178
78,4
235
77,0
Không biết
10
12,8
39
17,2
49
16,1
Tổng
78
25,6
227
74,4
305
100
tuổi
Biểu đồ 3.1. Hiểu biết về căn nguyên theo nhóm tuổi
Tất cả các nhóm tuổi có tỷ lệ biết virus là nguyên nhân gây bệnh cúm A
trên 70%. Trong đó nhóm 41-50 tuổi chiếm (79,7%),
14.3
35.7
50
7.3
67.9
24.8
6
85.7
9.3
5.7
92.9
1.4
0
20
40
60
80
100
Tiểu học THCS THPT >THPT
Vi khuẩn
Virus
Không biết
Tỷ lệ %
TĐHV
Biểu đồ 3.2. Hiểu biết về căn nguyên theo trình độ văn hóa
Tỷ lệ biết virus là nguyên nhân gây bệnh cúm A tăng dần theo trình độ
1
7,7
Virus
68
93,1
69
74,2
53
69,7
34
68,0
11
84,6
Không biết
1
1,4
21
22,6
11
14,5
15
30,0
1
7,7
Tổng
73
23,9
93
30,5
76
10,1
< 0,05
Qua da
6
7,7
6
2,6
> 0,05
Không biết
2
2,6
4
1,8
> 0,05
Nguy cơ
Tiếp xúc với người bị bệnh
43
55,1
138
60,8
> 0,05
Tiếp xúc với gia cầm
46
59,0
106
46,7
< 0,05
Ăn thịt gia cầm bị bệnh
64
82,1
>50- 80
n
%
n
%
n
%
n
%
Đƣờng lây
Hô hấp
46
93,9
105
92,1
120
93,8
12
85,7
Ăn uống
11
22,4
15
13,2
18
14,1
2
14,3
Qua da
1
53,5
65
50,8
4
28,6
Ăn thịt gia cầm bệnh
33
67,3
88
77,2
112
87,5
12
85,7
Lây từ ngƣời sang ngƣời
Có lây
47
95,9
111
97,4
124
96,9
14
100
Không lây
2
4,1
3
2,6
4