1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh cúm gia cầm hay còn gọi là bệnh cúm gà, là một bệnh truyền
nhiễm cấp tính rất nguy hiểm đối với gà, vịt, ngan, ngổng, gà tây, đà điểu,
chim cút. Các loài chim cảnh và chim hoang dã nhất là vịt trời, diệc, ngổng
trời và đặc biệt là các thủy cầm nuôi (vịt, ngan, ngổng), trước đây được coi là
những vật mang trùng khỏe mạnh
Bệnh do một loại virus gây ra với đặc điểm lây lan rất nhanh và tỷ lệ
chết rất cao trong quần thể gia cầm bị bệnh, trong vòng 24 - 48h sau khi
nhiễm virus. [6]
Trong những năm qua bệnh cúm H5N1 xảy ra ở người tại nhiều nước
Châu Á. Năm 1997 vụ dịch cúm gà đầu tiên trên người gây ra do phân typ A
H5N1 đã xảy ra tại Hồng Kông làm 18 người mắc và 6 người tử vong. Đây là
một hồi chương báo động về một loại bệnh nguy hiểm lây từ động vật sang
người. Sáu năm sau dịch cúm gà A H5N1 đã thực sự xảy ra ở một số quốc gia
trên nền của vụ "đại dịch" cúm gia cầm và lan rộng trên 13 nước Châu Á. Ở
Việt Nam bệnh cúm A H5N1 ở người được phát hiện tháng 12/2003 tại miền
Bắc và cúm gà đã lan rộng trên toàn lãnh thổ qua 3 đợt dịch lớn. Dòng virus
H5N1 Việt Nam 2004 lây lan mạnh trên vịt qua đường hô hấp, thời gian thảy
virus ra ngoài môi trường cũng kéo dài, lâu hơn so với các chủng trước, càng
làm tăng thêm mối lo ngại về quy mô và mức độ virus có thể lây lan trong
cộng đồng [10] [12]
Hiện nay, dịch cúm A H5N1 ở gia cầm vẫn tiếp tục xảy ra thành dịch ở
nhiều nước Châu Á, dịch lan nhanh ở gia cầm do các loại chim di trú bị nhiễm
virus nhiều trường hợp H5N1 ở người được thông báo ở các nước Châu Á,
sau đó được ghi nhận rải rác các ca H5N1 ở Việt Nam và Thái Lan. Sự lưu
hành liên tục của dịch cúm H5N1 ở gia cầm và các trường hợp bệnh ở người.
2
1.2. VÀI NÉT LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM
Siêu vi cúm gia cầm được phát hiện từ hơn 400 năm nay. Bệnh cúm
dùng để chỉ các dịch bệnh lạ xảy ra vào thế kỷ XV. Virus cúm gia cầm được
phát hiện đầu tiên tại Ý vào năm 1878. Virus cúm gia cầm có tên Avian
Influenza virus thuộc họ Orthomyxoviridae được chia làm 3 typ A, B, C trong
đó có nhóm A là tác nhân gây bệnh cúm ở người và động vật [6], [18].
Các phân Typ vir cúm A được ghi nhận gây ra các vụ dịch lớn hoặc đại
dịch ở người trong lịch sử.
H2N8 Năm 1989 - 1900
H3N8 Năm 1900 - 1903
H1N1 Năm 1918 - 1919
H1N1 Năm 1946 - 1947
H2N2 Năm 1957 - 1958
H3N2 Năm 1968 - 1969
H1N1 Năm 1977 - 1978
H5N1 Nguy cơ gây dịch từ năm 1997
Đặc biệt trong quá khứ, thế kỷ XX đã chứng kiến 3 đại dịch gây nhiều
tử vong. thiệt hại kinh tế và tàn phá xã hội [6], [17].
- 1918 - 1919 "Cúm Tây Ban Nha", A H1N1 gây tử vong 500.000
người ở Hoa Kỳ và toàn thế giới có thể tới 20 đến 50 triệu người, nhiều người
đã chết ngay trong mấy ngày đầu mới mắc.
4
- 1957 - 1958 "Cúm Châu Á H2N2 gây 70.000 tử vong ở Hoa Kỳ, bắt
đầu cuối tháng 12/1957 đến tháng 6/1957 lan sang Mỹ.
- 1968 - 1969 "Cúm Hồng Kông", H3N2 gây 34.000 tử vong ở Hoa Kỳ,
phát hiện tại Hồng Kông đầu năm 1968 rồi sau đó lan sang Mỹ, Typ A H3N2
ngày nay vẫn lưu hành.
Cả hai trận đại dịch cúm Châu Á và cúm Hồng Kông khiến 4,5 triệu
người tử vong, Biến chứng H5N1 của virus cúm gà bắt đầu hoành hành từ
ngờ do virus và có tiền sử tiếp xúc với gia cầm. Các trường hợp nghi ngờ đều
được nhập viện Trung ương ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh để lấy mẫu bệnh
phẩm xét nghiệm xác định căn nguyên virus gây bệnh, các kỷ thuật chẩn đoán
cúm A H5N1 được áp dụng bao gồm test nhanh, phản ứng ức chế ngưng kết
hồng cầu, PCR và phân lập virus.
Trong bối cảnh như vậy, trong 3 năm liền 2003 -2005 dịch cúm H5N1
ở gia cầm liên tục xảy ra trong những tháng 11, 12, 01, 02, 07, 08 hàng năm.
Tuy hàng chục triệu gia cầm bị tiêu huỷ nhưng vẫn có người mắc bệnh. Theo
thông báo mới nhất tính đến tháng 12 năm 2005 cho thấy có 130 người mắc
bệnh và 67 người tử vong.
Hiện nay, dịch cúm gia cầm đã tái phát ở một số địa phương trong cả
nước. Dịch xảy ra chủ yếu trên đàn thuỷ cầm chưa được tiêm phòng và đang
diễn biến rất phức tạp, có nguy cơ tái phát nhanh ra diện rộng [6].
Nếu không ngăn chặn được tình trạng tiếp tục có bệnh nhân bị nhiễm
thì virus có rất nhiều cơ hội thích nghi để có thể có khả năng lây truyền từ
người sang người [17].
1.4. TÍNH CHẤT VIRUS HỌC VÀ KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
1.4.1. Một số đặc điểm virus học
Virus cúm thuộc Orthomyxoviridae gồm 3 typ A, B, C, trong đó typ A
được phân chia thành 15 Typ phụ căn cứ vào protein bề mặt.
Về hình thể, ba loại siêu vi của A, B, C đều giống nhau. Cụ thể virus
cúm có cấu trúc đa dạng, đa hình dễ thay đổi, nhân ARN chuổi đơn có kích
thước từ 80 - 120nm bao bọc bên ngoài bằng lớp vỏ lipit. Trên bề mặt siêu vi
6
có nhiều turglycoprotein, chứa kháng nguyên H và N. Bộ gen ARN của virus
có 8 phân đoạn rời nhau có chức năng sao chép, tổng hợp các thành phần của
virus. Bộ gen của siêu vi chia làm nhiều đoạn, vì vậy lúc nhiễm trùng, cơ hội
để các gen sắp hàng thực hiện nhiệm vụ rất cao và hiện tượng sắp này thường
ở các tế bào bị nhiễm [6].
viện vì có người trong gia đình bị bệnh. Tuy nhiên khả năng lây truyền cần có
các nghiên cứu dịch tễ học và virus học để xác định những kết quả này.
Thời kỳ ủ bệnh của cúm A H5N1 3-5 ngày. Các triệu chứng mắc bệnh
ở động vật rất hay thay đổi từ gây chết cho đến không có triệu chứng, hiện
nay đã xuất hiện một số biến thể virus có động lực cao có thể gây chết ở gia
cầm 100% nếu bị nhiễm virus.
1.5. BỆNH CÚM GIA CẦM LÀM CHO CON NGƢỜI LO LẮNG HIỆN NAY?
1.5.1. Khả năng hình thành một biến thể mới
Sự xuất hiện một biến thể mới là tính chất rất thường xảy ra so với
virus cúm A, sự thay đổi làm hình thành một biến chứng virus mới. Điều đáng
ngại hiện nay hệ miễn dịch của người còn hoàn toàn xa lạ với virus cúm
H5N1 do vậy nguy cơ gây đại dịch trên người là rất lớn nếu virus có thể biến
đổi thích nghi và lây truyền từ người sang người. Điều này rất có thể sẽ xảy ra
trong những năm tới nếu tình trạng dịch bệnh gia cầm vẫn hoành hành ở
nhiều vùng như hiện nay [10].
Về phương diện sinh học, các virus cúm ở gia cầm có tính chất xâm
nhiễm mạnh với tế bào biểu mô ở đường hô hấp, tiêu hóa của các loài thủy
cầm như vịt, ngan, gà trên tế bào biểu mô đường tiêu hoá của gia cầm có
cấu trúc Sialic acid đặc trưng theo kiểu liên kế ầm
bám vào cấu trúc này và nhân lên ở đường hô hấp, tiêu hoá của loài gia cầm,
trái lại biểu mô hô hấp ở người cũng có cấu trúc Sialic acid nhưng theo kiểu
liên kế ở người bám vào cấu trúc này để đi vào tế bào,
8
nhân lên và gây bệnh cúm ở người. Do vậy virus cúm gia cầm rất khó bám
vào để gây bệnh cho người. Trở ngại về phương diện sinh vật học này được
gọi là "rào cản của loài".
Khi hình thành một biến thể virus mới từ H5N1 thì lúc đó virus mới
vượt qua được rào cản của loài này.
1.5.2. Con đƣờng hình thành biến thể virus cúm ngƣời từ H5N1
- Không sử dụng thịt và các sản phẩm từ súc vật mắc bệnh
- Chỉ ăn thịt, sản phẩm từ gia cầm có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm
dịch, nấu chín kỹ mới ăn.
- Không ăn tiết canh đặc biệt tiết canh gia cầm, thuỷ cầm.
* Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh
- Cần hạn chế tiếp xúc với gia cầm, thủy cầm, chim nuôi, chim hang dã,
kể cả khi chúng còn khoẻ.
- Khi tiếp xúc với người bệnh, súc vật mắc bệnh cần phải đeo khẩu
trang y tế, kính, mũ, áo, ủng, găng tay, rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn
sau khi tiếp xúc. Dụng cụ bảo hộ tốt nhất là dùng 1 lần.
- Những người mắc bệnh mãn tính, dể có nguy cơ nhiễm cúm, mắc cúm
không tiếp xúc với nguồn bệnh.
* Tăng cường sức khoẻ và khả năng phòng bệnh
- Tăng cường sức khoẻ bằng cách ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.
- Rèn luyện thân thể, giữ ấm cơ thể, uống Vitamin C để nâng cao khả
năng phòng bệnh.
- Những người thường xuyên tiếp xúc với nguồn bệnh, làm việc ở
những nơi có dịch cúm: cần thực hiện triệt để các biện pháp dự phòng cá
nhân.
- Sử dụng thuốc sát khuẩn mũi họng hàng ngày.
10
* Khi có biểu hiện viêm đường hô hấp như sốt cao > 38
0
C, đau đầu,
đau cơ, mệt mỏi, đau họng, ho, cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được
khám và điều trị kịp thời. [3], [5], [6].
1.6.1.1. Các biện pháp phòng chung
* Biện pháp xã hội
Biện pháp xã hội bao gồm: Chương trình quốc tế và quốc gia
cơ quan chuyên môn về y tế, thú y và chỉ thị số 53-CT/từ ngày 28/10/2005
của Ban Bí thư trung ương Đảng về việc triển khai các biện pháp cấp bách
ngăn chặn dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người. Tập trung chỉ
đạo kiên quyết, đồng bộ các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh tiêu độc khử
trùng, tiêm phòng vaccin và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật
Tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
đối với gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Bên cạnh đó cần có các hình thức thông tin tuyên truyền, vận động,
giáo dục phù hợp với nội dung yêu cầu phòng chống dịch đến tận cơ sở thôn,
bản, cụm, tổ dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học và hộ gia đình để mọi người
dân có nhận thức đúng về sự nguy hiểm của bệnh dịch, nguy cơ lây truyền
dịch, có biện pháp tự bảo vệ sức khoẻ bản thân và cộng đồng, đồng thời chủ
động tham gia tích cực các biện pháp phòng chống dịch.
* Biện pháp y tế
- Tổ chức y tế thế giới (WHO) dự đoán một đại dịch gia cầm mới sẽ
bùng phát ở tất cả các nước. WHO kêu gọi các nước chuẩn bị đối phó với đại
dịch, vấn đề bây giờ không phải là khi nào nó xảy ra mà con người đối phó
như thế nào. Chính phủ các nước cần tăng cường biện pháp phòng ngừa để
giảm thiệt hại, ngoài việc sản xuất vaccin cần tăng cường các biện pháp giám
12
sát, tổ chức y tế cũng cho rằng các nước cần xây dựng kế hoạch hành động
khẩn cấp trong các trường hợp đại dịch xảy ra [2].
- Ngày 24/11/2005 Bộ Y tế đã ban hành kế hoạch hành động phòng
chống đại dịch cúm ở người tại Việt Nam, với các mục tiêu, giải pháp thích
ứng với từng giai đoạn của dịch, đáp ứng nhu cầu phòng chống đại dịch cúm
ở người.
- Giám sát quốc gia
Tiến hành giám sát thường xuyên các trường hợp viêm đường hô hấp
cấp tính và hội chứng cúm tại địa phương theo đúng nghĩa hệ thống giám sát
A/PR/8/34 (H1N1). Như vậy chủng NIBRG-14 đặc biệt gần gũi về kháng
nguyên bề mặt H5N1 và H1N1 so với chủng virus cúm H5N1 đã được phân
lập ở Việt Nam và được tổ chức y tế thế giới cho phép sử dụng làm vaccin
[13].
1.6.1.2. Nguyên tắc điều trị
- Mọi trường hợp được phát hiện bệnh đều phải nhập viện cách ly hoàn toàn.
- Thông báo ngay tất cả những trường hợp bệnh được phát hiện về
TTYT dự phòng của địa phương và Bộ Y tế.
- Đối với trường hợp nhẹ không có biến chứng thì chủ yếu là điều trị
triệu chứng: giảm ho, hạ nhiệt, dùng thuốc kháng sinh virus, nâng cao thể
trạng [6].
14
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỊA BÀN VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu là phường An Cựu thành phố Huế, phường nằm ở
phía Nam thành phố Huế. Cách trung tâm thành phố khoảng 1km, phường
nằm sát đường quốc lộ I đi từ Huế - Đà Nẵng, vị trí phường có thể định vị
như dưới đây.
Phía Đông giáp xã An Đông
Phía Tây giáp xã An Tây - Thuỷ Xuân
Phía Bắc giáp phường Phú Nhuận - Phước Vĩnh
Phía Nam giáp xã Thuỷ An - Thuỷ Dương
Phường gồm 22 tổ, có 1650 hộ
Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 9 tổ trên địa bàn phường bao gồm:
Tổ 9 44 hộ
cách cụ thể.
Thời gian: từ ngày 10 tháng 03 năm 2007 đến ngày 05 tháng 04 năm
2008.
- Địa điểm: Phường An Cựu – thành phố Huế.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu điều tra cắt ngang và thực hiện phương pháp phỏng vấn trực
tiếp.
16
2.2.1. Phƣơng tiện nghiên cứu
Chúng tôi thiết kế bảng điều tra bao gồm các thông tin về nhân khẩu
học và các nội dung cần điều tra, kiến thức tổng quát về nhận thức và thái độ
phòng bệnh cúm gia cầm H5N1.
2.2.2. Phƣơng thức tiến hành
Thu thập số liệu dựa theo thiết kế bảng điều tra có chuẩn bị trước. Nội
dung bao gồm:
* Kiến thức hiểu biết
- Nguyên nhân gây bệnh
- Đường lây truyền do hô hấp, ăn uống, tiếp xúc qua da.
- Các yếu tố nguy cơ khi cúm gia cầm bị bệnh, tiếp xúc với gia cầm, ăn
thịt gia cầm.
- Hậu quả của bệnh chết nhanh, lành hoàn toàn
Các kiến thức về phòng bệnh
* Các thái độ thực hiện phòng bệnh :
- Mang khẩu trang , găng tay, đội mũ khi tiếp xúc gia cầm
- Rửa tay bằng xà phòng
Hành vi xử lý khi gia cầm bị bệnh
Biện pháp thực hiện khi có dịch
- Các nghề khác: Gồm những người làm thợ nề, thợ sắt, thợ mộc, thợ
may, đạp xe thồ ….
18
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1. Tình hình tổng quát về đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3.1. Tình hình tổng quát về đối tượng nghiên cứu Số lượng
Tỷ lệ %
Giới
Nam
164
54,1
Nữ
139
45,9
Tuổi
≤30
11
3,6
31-40
68
22,4
80
26,4
Nội trợ
53
17,5
Tổng số điều tra
303
Nhận xét:
Trong 303 đối tượng được điều tra, nam chiếm 54,2%, nữ chiếm
45,9%, độ tuổi 41-50 chiếm tỷ lệ cao nhất (37,3%), THCS chiếm 40,6%, lao
động chân tay chiếm 44,2%. 19
3.2. NHẬN THỨC VỀ NGUYÊN NHÂN, ĐƢỜNG LÂY VÀ NGUY CƠ
3.2.1. Nhận thức về nguyên nhân, đƣờng lây và nguy cơ theo giới
Bảng 3.2. Hiểu biết về nguyên nhân, đường lây và nguy cơ theo giới
Giới
Thông số
Nam
Nữ
Tổng
n
%
n
%
N
%
Nguyên
Ăn uống
130
79,3
100
71,9
230
76,0
Qua da
37
22,6
49
35,3
86
28,3
Không biết
1
0,6
3
2,2
4
1,3
Nguy cơ
mắc bệnh
Tiếp xúc với nguời
bệnh
34
20,7
32
23,0
66
Lây từ người sang người là 98,7%
20
90,9
89,9
3
6,5
6,1
3,6
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
VirusH5N1 VK H5N1 Không biết
Nam
Nữ
Tỷ
lệ
Nguy
ên
nhân
21
3.2.2. Nhận thức về nguyên nhân, đƣờng lây và nguy cơ theo tuổi
Bảng 3.3. Hiểu biết về nguyên nhân, đường lây và nguy cơ theo tuổi
Tuổi
Thông số
< 30
31-40
41-50
>50
n
%
n
%
n
%
n
%
Nguyên
nhân
Virus H5N1
11
100
60
88,2
101
89,4
102
91,9
VK H5N1
0
77,9
88
77,9
83
74,8
Qua da
7
63,6
18
26,5
31
27,4
30
27,0
Không biết
0
0,0
1
1,5
2
1,8
1
0,9
Nguy cơ
mắc bệnh
Tiếp xúc với
nguời bệnh
3
27,3
12
67
98,5
111
98,2
110
99,1
Nhận xét:
Đối tượng có độ tuổi < 30, biết virus H5N1 chiếm tỷ lệ 100%, các tuổi
khác có tỷ lệ từ 88,2% đến 91,9%.
Đường lây truyền qua ăn uống vẫn chiếm tỷ lệ cao trong các nhóm tuổi
Nguy cơ mắc bệnh do ăn thịt gia cầm bị bệnh có tỷ lệ từ 76,9% đến
89,7%
Lây từ người sang người, tỷ lệ hiểu biết tương đương ở các nhóm tuổi 22
3.2.3. Nhận thức về nguyên nhân, đƣờng lây và nguy cơ theo TĐVH
Bảng 3.4. Hiểu biết về nguyên nhân, đường lây và nguy cơ theo trình độ văn hoá
TĐVH
Thông số
Mù chữ
Tiểu học
THCS
THPT
>THPT
n
%
n
%
Không biết
1
8,3
9
9,6
5
4,1
0
0,0
0
0
Đường
lây
Hô hấp
1
8,3
22
23,4
46
37,4
14
23,3
5
35,7
Ăn uống
11
91,7
73
77,7
87
Tiếp xúc với
nguời bệnh
1
8,3
15
16,0
31
25,2
16
26,7
3
21,4
Tiếp xúc với
gà, vịt
1
8,3
11
11,7
28
22,8
14
23,3
2
14,3
Ăn thịt gà,
vịt bệnh
11
91,7
85
90,4
23
3.2.4. Nhận thức về nguyên nhân, đƣờng lây và nguy cơ theo nghề nghiệp
Bảng 3.5. Hiểu biết về nguyên nhân, đường lây và nguy cơ theo nghề nghiệp
Tuổi
Thông số
CBCNV
LĐ chân
tay
Buôn bán
Nội trợ
n
%
n
%
n
%
n
%
Nguyên
nhân
Virus
H5N1
36
100
121
90,3
69
86,3
48
28
77,8
105
78,4
55
68,75
42
79,2
Qua da
14
38,9
35
26,1
28
35
9
17,0
Không biết
0
0,0
0
0,0
2
2,5
2
3,8
Nguy cơ mắc bệnh
Tiếp xúc
với nguời
bệnh
sang
ngƣời
Có lây
36
100
133
99,3
78
97,5
52
98,1
Nhận xét:
- Đối tượng là CBCNV có tỷ lệ 100% trả lời virus H5N1 là nguyên
nhân gây bệnh cúm gia cầm.
- Các đối tượng nghiên cứu cho rằng đường lây qua ăn uống chiếm
tỷ lệ cao
- Yếu tố nguy cơ ăn thịt gia cầm bị bệnh chiếm tỷ lệ tương đương ở
các nhóm CBCNV, nội trợ, LĐCT và thấp nhất ở buôn bán chiếm
75%.
- Có 97,5% đến 100% cho bệnh có lây từ người sang người
24
Bảng 3.6. Kiến thức về hậu quả và các loại bệnh khi mắc cúm gia cầm theo giới
Giới
Thông số
Nam
Nữ
Tổng
n
%
CGC
Dạ dày
18
11,0
16
11,5
34
11,2
Viêm phổi
162
98,8
137
98,6
299
98,7
Nhận xét:
- Có 53,5% cho rằng khi bị cúm gia cầm thì bệnh chết nhanh
- Có 33% cho là lành hoàn toàn
- Bệnh viêm phổi chiếm tỷ lệ cao 98,7%
- Tỷ lệ trả lời nam - nữ tương đương nhau về các kiến thức này
Bảng 3.7. Kiến thức về hậu quả và các loại bệnh khi mắc cúm gia cầm theo
tuổi
Tuổi
Thông số
< 30
31-40
41-50
>50
n
%
6
54,5
37
54,4
65
57,5
54
48,6
Loại
bệnh
khi mắc
CGC
Dạ dày
1
9,1
8
11,8
11
9,7
14
12,6
Viêm phổi
11
100,
67
98,5
112
99,1
109
98,2
cầm
Lành hoàn toàn
9
75,0
35
37,2
40
32,5
14
23,3
2
14,3
Bệnh mãn tính
0
0,0
12
12,8
13
10,6
16
26,7
0
0,0
Chết nhanh
3
25,0
47
50,0
70
56,9
100,
Nhận xét:
- Bệnh cúm gia cầm gây chết nhanh chiếm tỷ lệ tăng dần theo TĐVH
- Bệnh gia cầm gây bệnh viêm phổi cũng chiếm tỷ lệ cao từ 91% đến 100%.
Bảng 3.9. Kiến thức về hậu quả và các loại bệnh khi mắc CGC theo nghề
nghiệp
Tuổi
Thông số
CBCNV
LĐCT
Buôn bán
Nội trợ
n
%
n
%
n
%
n
%
Hậu quả
khi bị
cúm
gia cầm
Lành hoàn toàn
9
25,0
52
38,8
20
6
7,5
8
15,1
Viêm phổi
36
100,
132
98,5
80
100,
51
96,2
Nhận xét:
- Bệnh cúm gia cầm gây chết nhanh chiếm tỷ lệ từ 45,5% đến 66,7%
- Bệnh gia cầm gây nên bệnh viêm phổi cũng chiếm tỷ lệ cao từ 96%
đến 100%.