TRƯờNG ĐạI HọC Y DƯợC
Hồ THị THU VÂN TìM HIểU MộT Số NHậN THứC Về TRIệU CHứNG
khàn tiếng Và các MốI LIÊN QUAN CủA KHàN TIếNG
ở ng-ời lớn ph-ờng phú hội-thành phố huế
NM, 2009
2
những bài học kinh nghiệm, góp phần chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng ngày
một tốt hơn.
Chúng tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu một số nhận thức về triệu chứng
khàn tiếng và các mối liên quan của khàn tiếng ở người lớn phường Phú
Hội thành phố Huế”.
Với mục tiêu:
- Tìm hiểu một số nhận thức về triệu chứng khàn tiếng của người lớn ở
phường Phú Hội, thành phố Huế.
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến triệu chứng khàn tiếng ở người
lớn Phường Phú Hội - Thành phố Huế.
từ, dần dần âm khàn, họng khô lâu ngày không hết, hoặc ho khan không đờm,
tâm ngũ phiền nhiệt, choáng váng ù tai, lưng gối mỏi nhừ.
2.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TRIỆU CHỨNG KHÀN TIẾNG
2.2.1. Nƣớc ngoài
- Năm 1600, Hieronimus và Acquapendente đã mô tả lần đầu tiên về
những rối loạn phát âm ở những người thuyết giáo.[34]
- Năm 1855, nhà phẫu thuật người Pháp, Jean Desormeaux đã sáng chể
ra dụng cụ nội soi, cho phép quan sát bằng mắt thường các cơ quan rỗng, trong
đó có thanh quản.
- Rubin H.J. (1961) đã báo cáo ở hội nghị Tai Mũi Họng tại California về
các đặc điểm của hạt xơ dây thanh và đưa ra nhận xét về quan điểm điều trị:
phẫu thuật, nghỉ nói và luyện giọng hoặc phối hợp .
- Hogikyan (1999) ở các ca sĩ bị hạt xơ dây thanh đã chứng minh rằng sử
dụng giọng không đúng cách là nguyên nhân quan trọng nhất gây bệnh .
- Năm 1886, Frankel B. cắt u thanh quản qua soi gián tiếp.
- Năm 1912 - 1930, Killian G. và Lynch R. đã sử dụng nội soi treo thanh
quản để cắt u trong lòng thanh quản
- Năm 1960, Scaldo A.N. đã sử dụng kính hiển vi vào vi phẫu thuật
thanh quản đã tăng độ chính xác trong khi phẫu thuật và cho kết quả tốt hơn.
Từ đầu thế kỷ 20, vi phẫu thuật thanh quản đã có tiến bộ quan trọng khi
Kleinsasser O. đưa vào sử dụng những dụng cụ vi phẫu và có công trình nghiên
cứu về kỹ thuật phẫu thuật các tổn thương lành tính dựa trên những thành tựu
cấu trúc vi thể của dây thanh.
Những năm đầu của thập kỷ 70 Jako G.J và Strong M.N. đã báo cáo kết
quả vi phẫu thuật cắt u thanh quản bằng cách sử dụng Laser CO
2
.
Zeitels S. (1996), Benninger M.S. (2000), Abitbol J. (2000) đã báo cáo
so sánh những ưu khuyết điểm phẫu thuật các thương tổn lành tính dây thanh
quả để phục hồi chức năng phát âm [5].
2.3. SƠ LƢỢC GIẢI PHẪU THANH QUẢN
Thanh quản là đoạn đầu của đường hô hấp dưới, nằm trong vùng cổ
trước các đốt sống cổ C3, C4, C5. Lòng thanh quản là một ống hẹp về chiều 6
ngang, rộng theo chiều trước sau, ở phần tư dưới của ống thanh quản có một
chỗ hẹp tạo ra bởi hai dây thanh ở hai bên. Thanh quản được cấu tạo bởi một
khung gồm các sụn liên kết với nhau bằng các khớp, cơ, các màng và các dây
chằng, bên trong được che phủ bãi biểu mô trụ có lông chuyển, riêng biểu mô
lát tầng che phủ ở bờ tự do của hai dây thanh [1].
Dây thanh còn gọi là dây thanh thật hoặc thanh đai hay thanh đới là một
nẹp gồm có niêm mạc và cơ, đi từ cực trước (góc sụn giáp) ra cực sau thanh
quản (sụn phễu). Dây thanh là một bộ phận di động, có thể rung động, khép
hoặc mở. Dây thanh có màu trắng ngà, nhẵn bóng. Kích thước của dây thanh
[1],[2], [21].
- Trẻ em: 6 - 8mm
- Người lớn: 12,5-17mm ở nữ
17-23mm ở nam
Khoảng cách hình tam giác
giữa hai dây thanh gọi là thanh môn.
Phía trên hai dây thanh là tầng
thượng thanh môn, có hai nẹp nhỏ
hơn nằm song song với dây thanh
mang tên băng thanh thất hay dây
thanh giả. Khoảng rỗng ảo giữa dây
thanh và băng thanh thất được gọi là buồng thanh thất Morgagni. Thanh môn là
chỗ hẹp nhất của thanh quản. Từ thanh môn trở xuống là hạ thanh môn nối liền
với khí quản.
+ Vùng hạ thanh môn do động mạch thanh quản dưới xuất phát tù động
mạch dưới đòn.
- Hệ thống lĩnh mạch đổ về tĩnh mạch giáp trên và tĩnh mạch giáp dưới.
- Hệ thống bạch mạch của thanh quản đổ về dãy hạch cảnh, ngang tầm
thân giáp lưỡi mặt và hạch trước thanh quản.
2.4. SINH LÝ THANH QUẢN
Dây thanh tham gia vào hai chức năng chính của thanh quản là chức
năng hô hấp và chức năng phát âm [ 1], [13],[21]
2.4.1. Chức năng hô hấp
Chức năng hô hấp của thanh quản bao gồm hai chức năng:
- Dẫn không khí từ họng vào khí quản hoặc từ khí quản lên họng.
- Bảo vệ đường thở nhờ phản xạ đóng của hai dây thanh và ho khi có di vật.
2.4.2. Chức năng phát âm
Sinh lý phát âm nhìn chung là kết quả của ba quá trình cơ bản:
- Quá trình tạo một luồng hơi từ ngực, bụng thở ra gọi là luồng thở phát âm.
- Quá trình rung động của hai dây thanh để tạo ra âm thanh quản do
luồng không khí đi qua khe thanh môn.
- Tiếng nói thanh quản được điều tiết bới các bộ phận mũi xoang, họng,
miệng, môi, lười mới có những âm sắc đặc hiệu cho từng cá nhân.
- Các quá trình trên đều được sự chỉ huy, điều chỉnh của thần kinh trung
ương và thính giác. 8
* Luồng thở phát âm
Khác với luồng thở ra trong sinh lý hô hấp là hiện tượng tự động và thụ
động, luồng thở ra trong sinh lý phát âm là hiện tượng chủ động:
- Chủ động vì có sự huy động thêm cơ hoành, cơ ngực, cơ bụng. Hiện
tượng này rất rõ khi phải nói to, nói mạnh.
- Chủ động cả về thời gian thở ra: ngắn hay dài tuỳ thuộc khi phát âm
độ căng của cơ giáp phễu và độ khít của hai dây thanh khi phát âm. Trên lâm
sàng, giọng nói sẽ bị ảnh hưởng khi có khối u trên dây thanh, đặc biệt ở bờ tự
do làm hai dây thanh khép không kín. Tuy nhiên, thuyết này không giải thích
được hiện tượng bệnh nhân vẫn phát âm được khi cơ dây thanh bị mất đàn hồi.
- Thuyết thần kinh của Husson (1950)
Theo Husson, sự khép thanh môn và sự rung động dây thanh là hai động
tác sinh lý khác nhau, dây thanh có thể rung một cách độc lập không cần phải
có sự khép thanh môn. Nhờ máy do điện thế trên dây thần kinh quặt ngược, ông
đã chứng minh rằng những luồng thần kinh liên tiếp từ não xuống tác động vào
cơ giáp phễu làm cơ này co theo nhịp kích thích của các xung động thần kinh
quặt ngược. Vậy hoạt động điện của dây thần kinh quặt ngược đồng thời với
hoạt động phát âm của dây thanh. Giả thuyết này có giá trị xác định vai trò chỉ
huy thần kinh của trung ương nhưng không đầy đủ và gặp một trở ngại lớn là
vấn đề thời trị. Những nhà thực nghiệm thấy rằng dây thần kinh quặt ngược chỉ
chuyển tải được những luồng thần kinh có nhịp độ dưới 500 Hz/giây (âm trầm)
nhưng với những luồng điện kích thích có nhịp độ trên 1000 Hz/giây (âm cao)
dây thần kinh bị co cứng, trơ ỳ không hoạt động được, trong khi dây thanh có
thể rung trên 3000 Hz/giây. Đồng thời thuyết này cũng chưa giải thích hết được
sự phát âm không thành tiếng nhưng dây thanh vẫn rung động ở bệnh nhân đã
mở khí quản.
Thuyết Husson cho thấy tầm quan trọng của thần kinh trong phát âm, khi
xung động thần kinh bình thường muốn phát âm tốt thì dây thanh phải tốt nên
khi phẫu thuật phải hết sức cẩn thận, tôn trọng sự toàn vẹn của dây thanh.
10
- Thuyết sóng rung niêm mạc của Perello - Smith
Perello - Smith đã phát hiện những sự thay đổi trên niêm mạc dây thanh
khi phát âm. Sức hút của luồng không khí thoát qua thanh môn tạo ra những làn
ngay lập tức áp lực không khí hạ thanh môn giảm. Hai dây thanh trở về đường
giữa do áp lực không khí hạ thanh môn giảm, sự đàn hồi của dây thanh và do
hiệu ứng Bemoulli của luồng hơi. Khi hai dây thanh trở về tư thế phát âm, áp
lực không khí hạ thanh môn tăng lên và chu kỳ lặp lại.
Có năm yếu tố đảm bảo sự tạo âm thanh bình thường:
- Luồng hơi đầy đủ.
- Hoạt động khép của dây thanh: dây thanh phải khép đầy đủ để luồng không
khí đi qua tạo nên rung động, thanh môn khép không kín sẽ tạo nên tiếng ồn.
- Đặc tính của rung dây thanh: dây thanh di động theo chiều ngang, chiều
dọc và chuyển động sóng rung niêm mạc. Theo thuyết thân vỏ, phần vỏ và
phần thân dây thanh rung động không đồng thời với nhau, phần vỏ chuyển
động nhịp nhàng trên phần thân như sóng lướt trên ruộng mạ. Phần vỏ vận
động thụ động còn phần thân vừa vận động thụ động vừa vận động chủ động.
- Hình dáng của dây thanh.
- Sự điều chỉnh độ dài và độ căng của dây thanh.
Hình dáng, chiều dài và độ căng của dây thanh khác nhau tuỳ thuộc vào
tạo ra âm trầm hay âm cao. Khi tạo âm trầm, cơ giáp phễu co làm toàn bộ dây
thanh co lại thành một khối ngắn hơn và dày hơn, dây thanh chùng hơn. Khi
tạo âm cao, cơ nhẫn giáp hoạt động làm dây thanh dãn ra, dài hơn và mỏng
hơn, dây thanh căng hơn.
2.4.3. Chẩn đoán mức độ khàn giọng
Bằng phương pháp chủ quan cảm thụ: Đây là phương pháp đơn giản
nhưng quan trọng nhằm đánh giá sự thay đổi giọng về mặt cảm thụ của người
nghe, đặc biệt quan trọng khi chưa có máy phân tích thanh điệu và chất thanh
khách quan.
Có ba mức độ:
- Khàn nhẹ: giọng nói hơi khàn (mất độ trong sáng). 12
- Có hộ khẩu thường trú tại phường
- Người điều tra ≥ 18 tuổi không phân biệt giới tính, trình độ văn hoá,
nghề nghiệp
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu cắt ngang
2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian từ 20/5/2008 đến 10/6/2009 tại Phường Phú Hội, thành phố Huế.
2.2.3. Giới thiệu vài nét về địa điểm nghiên cứu
Phường Phú Hội là phường mới được thành lập từ phường Vĩnh Lợi (cũ)
tách thành 2 phường: Phú Hội và Phú Nhuận.
Vị trí: Nằm phía Đông Nam trung tâm thành phố Huế:
- Phía Đông giáp phường Xuân Phú
- Phía Tây giáp phường Phú Nhuận
- Phía Nam giáp phường An Cựu
- Phía Bắc giáp phường Vỹ Dạ
Diện tích: 2,2 km
2
Dân số: 2.200 hộ với 11.816 nhân khẩu
Dân tộc: Kinh
Mật độ dân số tương đối cao bình quân 5.315 người/m
2
. 14
Ngành nghề chủ yếu: Tiểu thủ công nghiệp (mộc mỹ nghệ, cơ khí sửa
chữa ô tô, làm cửa hoa, lan can, inox, ), thương mại, dịch vụ du lịch và kinh
doanh các mặt hàng: áo quần, giày dép,
+ Trung học phổ thông
+ Cao đẳng - Đại học
- Nghề nghiệp
+ Cán bộ công nhân viên
+ Buôn bán
+ Lao động chân tay
+ Hưu trí, già
+ Nội trợ
- Kinh tế gia đình
Kết hợp phỏng vấn, quan sát nhà ở và các phương tiện sinh hoạt
gia đình, sau đó đánh giá và phân ra các mức sau:
+ Khá
+Trung bình
+ Nghèo
- Câu hỏi về nhận thức về triệu chứng khàn tiếng và mối liên quan
với các triệu chứng khàn tiếng
Anh (chị) có nhận biết được triệu chứng khàn tiếng không ?
Có Không
Bản thân anh ( chị) đã bị khàn tiếng lần nào chưa ?
Có Không
Anh ( chị) có khi nào khám vì bị khàn tiếng chưa ?
Có Không
Trong gia đình anh (chị) có ai bị khàn tiếng kéo dài không ?
Có Không 16
Theo anh (chị) khàn tiếng thường gặp ở lứa tuổi nào ?
Trẻ em Thanh niên Mọi lứa tuổi
Người già Trung niên
Để tính trung bình cộng tuổi trung bình các đối tượng được phỏng vấn
chúng tôi tính theo công thức
- Độ lệch chuẩn tuổi tính theo công thức
- So sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ % của 2 mẫu nghiên cứu:
Dựa vào công thức
PA tỷ lệ % của mẫu nghiên cứu nA
PB tỷ lệ % của mẫu nghiên cứu nB
Trong đó p và q là 2 tỷ lệ của mẫu nghiên cứu được ước lượng dựa trên 2
mẫu như sau:
* p > 0,05 : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê
* 0,01 < p < 0,05 : Khác biệt có ý nghĩa thống kê
* p < 0,01 : Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
xi
nn
XXX
X
n
i
n
BA
BA
nn
XX
p
18
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG ĐIỀU TRA
3.1.1. Phân bố theo giới
Bảng 3.1. Số liệu điều tra theo giới
Giới
n
Tỷ lệ %
p
Nam
124
56,6
2
= 7,68
p < 0,05
≥ 18-29
28
12,8
30-39
46
21,0
40-49
61
27,9
50-59
50
22,8
> 60
34
15,5
Tổng
219
100,0 12.8
21.0
27.9
22.8
15.5
0
5
10
15
20
THPT
78
35,6
CĐ-ĐH
81
37,0
Tổng
219
100,0
4.1
23.3
25.6
37.0
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Tiểu học THCS THPT CĐ-ĐH
TĐVH
Tỷ lệ
%
3.1.5. Thăm dò tình trạng hút thuốc, uống rƣợu
Bảng 3.5. Thăm dò tình trạng hút thuốc, uống rượu ( n = 219)
Thăm dò tình trạng hút thuốc, uống rƣợu
n
%
Hút thuốc lá (≥ 5 điếu ngày)
69
31,5
Uống rượu (≥ 200ml/ngày)
32
14,6
31.5
14.6
0
5
10
15
20
25
30
35
Hút thuốc lá Uống rượu
Tỷ lệ
%
Biểu đồ 3.4. Thăm dò tình trạng hút thuốc, uống rượu
Trong 219 đối tượng được điều tra, có 69 đối tượng có hút thuốc lá ≥ 5
điếu ngày chiếm 31,5%, và 32 đối tượng uống rượu ≥ 200 ml/ngày chiếm 14,6%.
khàn tiếng
n
Tỷ lệ %
Trẻ em
4
1,8
Thanh niên
13
5,9
Trung niên
18
8,2
Người già
35
16,0
Bất kỳ lứa tuổi nào
149
68,0
Tổng số
219
100,0
Đa số các đối tượng đều cho rằng bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể bị khàn
tiếng, chiếm tỷ lệ 68%. 23
20
9,1
Không cần chữa trị gì
10
4,6
Tổng số
219
100,0
71,7%
14,6%
9,1%
4,6%
Đến cơ sở y tế
Tự mua thuốc uống
Chữa bằng thuốc nam
Không cần chữa trị
Biểu đồ 3.5. Thăm dò nơi đến khám khi khàn tiếng
Có 157 đối tượng điều tra nhận thức rằng điều trị bệnh khan tiếng cần
đến cơ sở y tế chiếm tỷ lệ cao nhất 71,7%. Không cần chữa trị gì chiếm tỷ lệ
thấp nhất (4,6%). 24
3.2.5. Điều tra hiểu biết về dự phòng và điều trị khàn tiếng
Bảng 3.10. Điều tra hiểu biết về dự phòng và điều trị khàn tiếng
Hiểu biết về dự phòng và điều trị
n
Tỷ lệ %
10,5
Tiếp xúc với chất độc hại, dị ứng
19
8,7
Nghiện thuốc lá
15
6,8
Nghiện rượu
9
4,1
Vệ sinh răng miệng kém
2
0,9
Nguyên nhân khác
2
0,9