MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Định nghĩa 3
1.2. Vài nét lịch sử bệnh cúm gia cầm 3
1.3. Tình hình bệnh cúm H5N1 trên thế giới và Việt Nam 4
1.3.1. Tình hình H5N1 trên thế giới 4
1.3.2. Tình hình nhiễm H5N1 ở Việt Nam 5
1.4. Tính chất virus học và khả năng gây bệnh 6
1.4.1. Một số đặc điểm virus học 6
1.4.2. Tính chất gây bệnh 6
1.5. Bệnh cúm gia cầm làm cho con người lo lắng hiện nay? 7
1.5.1. Khả năng hình thành một biến thể cúm người 7
1.5.2. Con đường hình thành biến thể virus cúm người từ H5N1 8
1.6. Các biện pháp phòng và điều trị hiện nay 9
1.6.1. Các biện pháp phòng 9
1.6.1.1. Các biện pháp phòng chung 10
1.6.2. Biện pháp điều trị 14
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2. 1. Địa bàn và đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu 15
2.1.2. Đối tượng 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1. Thiết kế bản câu hỏi điều tra 17
2.2.2. Tiến hành điều tra nghiên cứu 18
2.2.3. Thống kê - xử lý số liệu 18
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 32
nƣớc nhƣ vịt, ngỗng, ngan hay các loài chim trời, bệnh do virus H5N1 ở các
loài chim này rất thay đổi từ gây chết cho động vật đến tình trạng nhiễm trùng
tiềm ẩn không có triệu chứng.
Những năm gần đây bệnh cúm H5N1 xảy ra ở ngƣời tại nhiều nƣớc ở
châu Á. Bệnh cúm H5N1 ở ngƣời xuất hiện đầu tiên đƣợc xác định từ tháng 5
đến tháng 12 năm 1997 tại Hồng Kông. Vụ dịch cúm H5N1 ở ngƣời xảy ra tại
Hồng Kông 1997 làm 18 ngƣời mắc và 6 ngƣời tử vong. Đây là một hồi
chuông báo động về một loạt bệnh nguy hiểm lây từ động vật sang ngƣời -
sáu năm sau dịch bệnh cúm gà H5N1 đã thực sự xảy ra ở một số quốc gia và
lan rộng trên 13 nƣớc Châu Á. Ở Việt Nam bệnh cúm H5N1 ở ngƣời đƣợc
phát hiện tháng 12/2003 [8], [11], [12], [13], [14]
Hiện nay dịch cúm A H5N1 ở gia cầm vẫn tiếp tục xảy ra thành dịch ở
nhiều nƣớc châu Á, dịch lan nhanh ở gia cầm do chim di trú bị nhiễm virus,
nhiều trƣờng hợp H5N1 ở ngƣời tiếp tục đƣợc thông báo ở Thái Lan và
Indonesia. Sự lƣu hành liên tục của dịch cúm H5N1 ở gia cầm và xuất hiện
thỉnh thoảng các trƣờng hợp bệnh ở ngƣời luôn luôn đặt ra một mối hiểm hoạ
khó lƣờng cho con ngƣời khi có một sự chuyển đổi virus cúm H5N1 trở thành
một virus cúm mới của ngƣời với độc lực cao hơn nhiều các virus cúm ngƣời
đã biết trƣớc đây. Một khi sự chuyển đổi của virus cúm H5N1 thành chủng
cúm ngƣời xảy ra, nó không những gây chết cho hàng trăm ngƣời ở một số
quốc gia nhƣ hiện nay có dịch cúm gia cầm. Dịch do virus cúm mới ở ngƣời
sẽ có phạm vi toàn thế giới với số ngƣời bị bệnh khó có thể ƣớc lƣợng đƣợc
và số tử vong dự đoán có thể đến hàng triệu ngƣời. [6]
2
Đứng trƣớc mối đe dọa báo trƣớc đó, trong những năm gần đây nhiều
quốc gia và Tổ Chức Y tế thế giới, đặc biệt là các nƣớc nằm trong vùng bị ảnh
hƣởng của dịch cúm gia cầm H5N1 đã tiến hành nhiều chƣơng trình có tính chất
quốc gia và quốc tế nhằm kiểm soát bệnh cúm lƣu hành ở động vật và hạn chế
sự lây lan của virus sang ngƣời ở Việt Nam chƣơng trình phòng chống dịch cúm
H3N2 (Năm 1968-1969)
H1N1 (Năm 1968-1969)
H5N1 (Nguy cơ dịch nguy hiểm từ năm 1997) [6], [17]
Và đặc biệt trong quá khứ virus cúm gia cầm gây nên 3 đại dịch làm
chết rất nhiều ngƣời [22].
- Cúm Tây Ban Nha: (1918-1919) gây ra bởi virus cúm gia cầm H1N1
gây tổn thất nặng nề hầu hết các nƣớc trên thế giới và ƣớc tính khoảng 20-50
triệu ngƣời tử vong và số tử vong cao nhất ở ngƣời có độ tuổi khoẻ mạnh từ
25-35 tuổi.
4
- Cúm Châu Á: (1957-1958) Đại dịch gây ra bởi H2N2 có độc lực thấp
hơn H1N1 gây đại dịch (1918-1919). Bên cạnh đó thế giới đã có sự chuẩn bị
tốt hơn nên tỷ lệ tử vong thấp khoảng 1/2000 đến 1/10.000. Virus này gây tử
vong chủ yếu cho trẻ sơ sinh và ngƣời già.
- Cúm Hồng Kông: (1968-1969). Tháng 7/1969 cúm H3N2 xuất hiện
gây bệnh cúm với hình thái lâm sàng tƣơng đối nhẹ có lẻ do cấu trúc gen
tƣơng tự giữa virus H3N2 và H2N2 nên một số các quần thể dân cƣ đã có một
phần kháng thể chống lại virus hoặc đề kháng với thể bệnh nặng. Tử vong chủ
yếu của bệnh nhân trong vụ dịch này chủ yếu ngƣời già trên 65 tuổi.
Cả 2 trận đại dịch cúm Châu Á và cúm Hồng Kông khiến 4,5 triệu
ngƣời tử vong. Biến chứng H5N1 của virus cúm gà bắt đầu hoành hành từ
năm 1997 và có nguy cơ bùng phát thành đại dịch đối với con ngƣời trong
tƣơng lai.
Cho đến thời điểm này, trên thế giới đã phát hiện cúm H5N1 ở 14
nƣớc. [1], [18], [19], [21]
1.3. TÌNH HÌNH BỆNH CÚM H5N1 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1. Tình hình H5N1 trên thế giới
Hiện nay dịch cúm A H5N1 đã và đang xảy ra với gia cầm thuộc khu
vực Châu Á và trên thế giới, dịch phát triển nhanh và khó kiểm soát vì nguồn
ngƣng kết hồng cầu, kỹ thuật trung hòa Elisa, PCR và phân lập virus [6]
1.4. TÍNH CHẤT VIRUS HỌC VÀ KHẢ NĂNG GÂY BỆNH
1.4.1. Một số đặc điểm virus học
Virus cúm thuộc họ Orthomyxoviridae gồm 3 type: A, B, C trong đó
type A đƣợc phân chia thành những thứ type dựa trên kháng nguyên bề mặt.
Tới năm 2005 đã xác định đƣợc 16 thứ type HA, 9 thứ type NA. Sự kết
hợp giữa HA và NA sẽ tạo ra nhiều thứ type H5N1 chỉ thƣờng gây bệnh trên
6
gia cầm, 3 type cúm có hình thái tƣơng tự nhau có kích thƣớc khoảng 80-
120mm nhân chứa 8 đoạn ARN rời nhau có chức năng sao chép, tổng hợp các
thành phần của virus (nhƣ ARN vỏ, kháng nguyên ) vì gen của virus gồm 8
đoạn nên khả năng gen tái hợp lại rất cao và tiếp theo là lớp vỏ protein cơ bản
(Matrix Protein M) có thể cố định vỏ lipit.
Virus cúm có 4 loại kháng nguyên chính, tuy nhiên kể từ vụ dịch 1874
đến nay chỉ có H1, H2, H3 cũng nhƣ N1 và N2 thuộc virus cúm type A đƣợc
ghi nhận gây thành dịch ở ngƣời [1].
1.4.2. Tính chất gây bệnh
Gây bệnh cúm gia cầm (Avian influenza thƣờng đƣợc gọi là cúm gà) là
một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, lây lan rất nhanh, tỷ
lệ chết cao (100% số gà bị bệnh ) và nó lây nhiễm cho nhiều loại gia cầm và
chim trời, có thể lây cho lợn, ngựa, hải cẩu, cá voi và con ngƣời.
Virus cúm gia cầm lây truyền qua không khí và phân gia cầm, nhiều
trƣờng hợp bệnh H5N1 ở ngƣời trong những năm gần đây có liên hệ đến tiếp
xúc với gia cầm có dịch. [21], [28], [29].
Truyền bệnh từ ngƣời sang ngƣời hiện nay chƣa có nhiều bằng chứng
thuyết phục để khẳng định có sự lây truyền này, một số trƣờng hợp cúm
H5N1 vào viện có nhiều ngƣời trong gia đình bị bệnh, tuy nhiên khả năng
truyền từ ngƣời sang ngƣời hiện chƣa đƣợc chứng minh.
Thời kỳ ủ bệnh 3 - 5 ngày. Triệu chứng mắc bệnh ở động vật rất thay
Các vụ dịch cúm ở ngƣời trong quá khứ 1918 có tiến hoá từ virus cúm
gia cầm do đột biến gen qua nhiều bƣớc, trong lúc các virus cúm ngƣời gây
dịch những năm 1957 và 1968 cũng do biến đổi từ virus gia cầm bằng phƣơng
thức tổ hợp gen.
8
Các nhà khoa học xem động vật nuôi (lợn) nhƣ là một động vật trung
gian để tạo ra một biến thể virus cúm mới của ngƣời theo kiểu tổ hợp gen, và
đây là một khả năng có thể đối với virus cúm H5N1.
Ở lợn, biểu mô đƣờng hô hấp có chứa SA với cả hai kiểu liên kết đặc
trƣng nêu trên, có nghĩa là vừa có cả SA(2,3 Gal và cả SA(2,6 Gal. Do vậy
lợn có thể bị nhiễm virus cúm gia cầm và có thể bị nhiễm cúm của ngƣời, khả
năng tạo ra một virus mới khi lợn bị nhiễm cả virus gia cầm và virus cúm
ngƣời, virus mới sẽ mang gen với hai tính chất là virus cúm ngƣời ( SA(2,6
Gal từ virus cúm ngƣời) và độc lực cao ( độc lực cao từ H5N1).
Một con đƣờng chuyển đổi khác là các gia cầm sống trên cạn nhƣ gà,
chim có thể là vật chủ trung gian để tạo ra một biến thể virus cúm ngƣời từ
virus H5N1.
1.6. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ HIỆN NAY
1.6.1. Các biện pháp phòng
Đối với cộng đồng thực hiện 4 biện pháp chính.
* Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống
- Rửa tay bằng xà phòng và nƣớc sạch trƣớc khi ăn trƣớc khi chế biến
thức ăn, sau khi tiếp xúc với gia cầm, sau khi đi vệ sinh.
- Đảm bảo vệ sinh cá nhân hàng ngày.
- Không sử dụng thịt và các sản phẩm từ súc vật mắc bệnh.
- Chỉ ăn thịt, sản phẩm từ gia cầm, thuỷ cầm có nguồn gốc, đƣợc kiểm
dịch, nấu chín kỷ mới ăn.
- Không ăn tiết canh, đặc biệt tiết canh gia cầm, thuỷ cầm.
- Sử dụng các thuốc sát khuẩn đƣờng mũi họng hàng ngày.
10
trong các cuộc điều tra thú y hay công tác tiêu huỷ khẩn cấp gia cầm trong
diện rộng.
- WHO khuyến cáo chính phủ các nƣớc cần thúc đẩy sự phối hợp giữa
ngành y tế và thú y vì virus gây cúm ở đây rất có thể vƣợt qua đƣợc ranh giới
giữa các loài không chỉ tấn công cả con ngƣời.
- WHO cũng thúc dục các quốc gia chia sẻ mẫu bệnh phẩm và virus
đƣợc phân lập từ bệnh nhân với mạng lƣới phòng thí nghiệm WHO trên toàn
thế giới để có kết quả phân tích nhanh chóng, đồng thời chỉ dẫn biện pháp
đồng thời chỉ dẫn biện pháp
( Chƣơng trình quốc gia ở Việt Nam:
- Bộ chính trị đã ban hành chỉ thị về triển khai các biện pháp cấp bách
ngăn chặn dịch cúm gia cầm và viêm phổi ở ngƣời do virus.
- Tổ chức chỉ đạo ban chỉ đạo phòng chống đại dịch cúm từ Trung
ƣơng đến địa phƣơng, đảm bảo và duy trì hoạt động về chuyên môn kỹ thuật,
cũng nhƣ công tác y tế dự phòng.
Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch theo yêu cầu của cơ
quan chuyên môn về y tế thú y và chỉ thị 53 -CT/TƢ ngày 28/10/2005 của ban
bí thƣ trung ƣơng Đảng về việc triển khai các biện pháp cấp bách ngăn chặn
dịch cúm gia cầm H5N1 và đại dịch cúm ở ngƣời. Tập trung chỉ đạo kiên
quyết đồng bộ các biện pháp an toàn sinh học vệ sinh tiêu độc khử trùng tiêm
phòng vắcxin và các biện pháp theo qui định của pháp luật tăng cƣờng công
tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y đối với gia súc, gia
cầm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong nội thành, nội thị chỉ đƣợc
buôn bán gia cầm sau khi đã giết mổ hoặc chế biến, nghiêm cấm buôn bán gia
cầm tƣơi sống hoặc giết mổ gia cầm tại các chợ, các điểm không đúng theo
qui định pháp luật về thú y.
11
Tổ chức giám sát phát hiện và cách ly ngoài cộng đồng đặc biệt có ý
nghĩa cho việc hạn chế lây lan
Giám sát các ca bệnh dựa trên cơ sở của việc giám sát các trƣờng hợp
viêm đƣờng hô hấp thông thƣờng, phát hiện sớm các ca bệnh dựa vào tiêu
chuẩn chẩn đoán điển hình tại phác đồ điều trị do bộ y tế ban hành.
Phòng tiếp xúc với gia cầm:
Nuôi gia cầm trong chuồng hoặc khu vực có hàng rào, nhốt riêng các
loại gia cầm, cách ly ngay những con ốm khỏi những con khoẻ mạnh.
Rữa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc với gia cầm, vào khu vực
chuồng trại phải rửa sạch giày dép bằng xà phòng hoặc đi dép sạch riêng khi
vào cổng, tiêm phòng vắc xin cho gia cầm.
Các biện pháp kỹ thuật vắc xin:
Cùng với sự nghiên cứu vắc xin trên toàn thế giới, viện vắc xin Nha
Trang đã hợp tác với viện Công Nghệ Sinh Học nghiên cứu sản xuất vắc xin
Cúm A H5N1 bằng phƣơng pháp nuôi cấy trên phôi gà và sử dụng chủng
NIBRG-14 do viện quốc gia tiêu chuẩn kiểm định sinh học NIBSC Vƣơng
Quốc Anh cung cấp NIBRG-14 là chủng virus đƣợc tái tổ hợp bằng kỹ thuật di
truyền ngƣợc từ 2 chủng A Việt Nam 1994/2004 (H5N1) và A/ PR/ 834 H1N1
và đƣợc tổ chức y tế thế giới cho phép sử dụng làm vắc xin. [15], [16], [26]
1.6.2. Biện pháp điều trị
- Phát hiện sớm bệnh nhân và tổ chức cách ly để điều trị.
- Sử dụng thuốc điều trị cúm đặc hiệu.
- Theo dõi sát trình trạng suy hô hấp, choáng để kịp thời điều trị hỗ trợ.
- Điều trị triệu chứng sốt, đau cơ, bộ nhiễm.
- Nâng cao thể trạng. [27]. 13 Địa bàn xã Hƣơng Sơ (Vùng 1) và các vùng ranh giới
Cấu trúc dân của vùng này gần đây có nhiều thay đổi do sự sát nhập xã
này vào thành phố Huế. Khu vực dân sống sát đƣờng quốc lộ IA và vùng dân
chạy dọc sông Bạch Yến về phía bắc phần lớn nghề buôn bán chiếm 1/3, vùng
16
dân gần xã Hƣơng Vinh và Hƣơng Toàn phần lớn làm ruộng chiếm 2/3 dân
toàn xã.
2.1.2. Đối tƣợng
- Đối tƣợng nghiên cứu là ngƣời lớn, tuổi từ 18 đến 70 thuộc xã Hƣơng
Sơ thành phố Huế.
- Đối tƣợng không đƣa vào nghiên cứu là:
+ Những ngƣời già trên 70 tuổi.
Nghề nghiệp
- Cán bộ: những ngƣời làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc hoặc các
công ty tƣ nhân có hƣởng lƣơng, bao gồm cả công nhân.
- Ở nhà: Bao gồm những ngƣời làm công việc nội trợ.
- Các nghề khác: gồm những ngƣời làm thợ mộc, nề, thợ may, đạp xe thồ 18
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Khảo sát nhận thức về bệnh cúm gia cầm H5N1 và kiến thức phòng
bệnh ở ngƣời dân xã Hƣơng Sơ thành phố Huế, kết quả chúng tôi trình bày ở
các bảng sau
Bảng 3.1. Tình hình tổng quát về đối tƣợng nghiên cứu
Số lƣợng
%
Giới
Nam
114
38
Nữ
186
62
Tuổi
30
47
15,7
90
30,0
Các nghề khác
51
17,0
Ở nhà
53
17,7
Tổng số điều tra
300
Điều tra thực hiện trên 300 đối tƣợng ngƣời lớn tuổi từ 18 đến 70
- Trong đó có 114 nam và 186 nữ.
- Trình độ cấp I 126 cấp II 101 và cấp III và trên 73.
- Tỷ lệ ngành nghề đƣợc phân bố nhƣ bảng trên
19
Bảng 3.2: Hiểu biết về nguyên nhân- Đƣờng lây và nguy cơ theo trình
độ văn hoá
Thông số
Văn hoá
C1
%
C2
%
6
2,0%
Đƣờng lây
Hô hấp
66
52,4
67
66,3
72
98,6
205
68,3%
Ăn uống
50
39,7
35
34,7
7
9,6
92
30,7%
Qua da
46
36,5
29
28,7
12
16,4
87
29,0%
13,0%
Ăn thịt gia
cầm bị bệnh
106
84,1
85
84,2
69
94,5
260
86,7%
Lây từ
ngƣời sang
ngƣời
Có lây
116
92,1
98
97,0
73
100
287
95,7% 20
Nhận xét:
- Tỷ lệ hiểu biết nguyên nhân gây bệnh cúm gia cầm H5N1 là virus cao
từ 83,3 đến 97,3% với trình độ cấp 1 có 4% không biết nguyên nhân là gì,
2
4,3
14
15,6
9
10,3
6
7,9
Không biết
1
2,1
1
1,1
0
0
4
5,3
Đƣờng lây
Hô hấp
31
66,0
52
57,8
64
73,6
58
76,3
Ăn uống
14
29,8
1
1,1
1
1,1
3
3,9
Tiếp xúc với
gia cầm
6
12,8
15
16,7
11
12,6
7
9,2
Ăn thịt gia
cầm bị bệnh
41
87,2
74
82,2
75
86,2
70
92,1
Lây từ ngƣời
sang ngƣời
Có lây
46
Virus
104
91,2
159
85,5
Vi khuẩn
8
7,0
23
12,4
Không biết
2
1,8
4
2,2
Đƣờng lây
Hô hấp
73
64,0
132
71,0
Ăn uống
38
33,3
54
29,0
Qua da
14
12,3
73
95,6
178
95,7
Nhận xét:
- Không có sự khác nhau về tỷ lệ hiểu biết H5N1 là virus giữa nam và nữ
- Không có sự khác nhau về lây qua hô hấp ở nam và nữ
- Ăn thịt gia cầm bệnh cũng là yếu tố nguy cơ tƣơng đƣơng ở nam và
nữ
- Có lây từ ngƣời cho ngƣời tƣơng đƣơng giữa nam và nữ.
22
Biểu đồ 3.1.Hiểu biết về nguyên nhân 64
71
33.3
29
12.3
39.2
0.9
2.7
Cán
bộ
%
Làm
ruôü
ng
%
Buô
n
bán
%
Các
ngh
ãö
khaï
c
%
Ở
nhà
%
Nguy
ãn
nhân
Virus
40
97.6
61
93.8
71
78.9
Hô hấp
41
100.
0
24
36,9
66
73.3
29
56.9
45
84.9
Ăn uống
3
7.3
38
58.5
21
23.3
19
37.3
11
20.8
Qua da
5
12.2
11
16.9
33
36.7
1.9
Tiếp xúc
với gia
cầm
1
2.4
10
15.4
12
13.3
10
19.6
6
11.3
Ăn thịt
gia cầm
bị bệnh
40
97.6
55
84.6
78
86.7
39
76.5
48
90.6
Lây
từ
ngƣơ