BÁO CÁO THỰC TẬP
Đ ti
Phân tích tình hình ti chính v kết
quả hoạt động kinh doanh tại công ty
cổ phần xây dựng công nghiệp
DESCON
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC TẬP 1
Đ ti 1
Phân ch nh hình ti chính v kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp
DESCON 1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nước, đòi hòi các đơn vị quốc doanh phải thay đổi cách suy nghĩ,
đường lối của đơn vị trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vai trò chủ đạo thực sự của doanh nghiệp nhà nước có được trong tay khi sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao, lợi nhuận tăng vượt trội .
Muốn vậy doanh nghiệp phải có những thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất
kinh doanh, khả năng thanh toán …. những thông tin này rất cần thiết cho nhà lãnh đạo,
nhà đầu tư, các chủ nợ…. để đưa ra cácquyết định đúng đắn trong việc đưa ra các phương
hướng hoạt động và đầu tư. Để có được những thông tin trên doanh nghiệp phải tiến hành
phân tích tình hình tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích các quỹ bằng tiền của
doanh nghiệp mà hình thái vật chất của các quỹ có thể là vốn bằng tiền, nguyên liệu, tài
sản cố định trong những thời điểm thời hạn khác nhau. Từ đó doanh nghiệp đề ra các
biện pháp tối ưu để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Nhiệm
vụ chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh
thông qua hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng
tới quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó các số liệu phân tích trên sẽ đưa ra
nhà đầu tư, bàn giao công trình đúng tiến độ, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh công
nghiệp, bảo hành công trình chu đáo, thỏa mãn các yêu cầu của nhà đầu tư là hệ thống
chính sách nhầt quán của DESCON, hướng tới làm thỏa mãn khách hàng, làm hài lòng
nhà đầu tư. Khẩu hiệu của chúng tôi là: "Tất cả để khách hàng hài lòng".
Dịch vụ
Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình công nghiệp, công trình dân dụng tới
nhóm A, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, các công trình
giao thông.
Lắp đặt đường dây và trạm biến áp, thiết bị phòng cháy và thiết bị công nghiệp, hệ
thống cơ-điện-lạnh.
Thiết kế và xây dựng các công trình cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp,
nước thải và xử lý môi trường.
Tư vấn đầu tư và thiết kế các công trình công nghiệp và dân dụng, quản lý dự án
các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình công nghiệp hạ tầng tới nhóm A.
Sản xuất kinh doanh thiết bị xây dựng, kết cấu thép, vật liệu xây dựng.
Đầu tư và kinh doanh địa ốc.
Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo qui định của pháp luật.
Qúa trình phát triển
1976
Khởi đầu là Phân viện Thiết kế miền Nam thuộc Viện Thiết kế Bộ
Công nghiệp nhẹ.
1989
Thành lập Công ty Thiết kế và Xây dựng Công nghiệp nhẹ số 2 với tên
giao dịch DESCON.
2000
Được 2 tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng chỉ
ISO 9001:1994.
2002
Thủ tướng Chính Phủ nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam ra quyết định
I
Tiền và các khoản tương
đương tiền
7.120.035.855 20.224.229.776 21.873.066.044
II Các khoản đầu tư tài chính
70.804.720.330 21.267.378.160 10.699.120.429
III Các khoản phải thu
181.928.777.920 81.241.043.060 106.199.164.174
1 Phải thu khách hàng
95.965.411.805 60.676.417.141 86.487.682.026
2 Trả trước cho người bán
31.795.567.560 19.190.868.688 15.890.036.342
3 Phải thu khác
54.553.371.737 2.728.588.713 5.176.277.288
4 Dự phòng phải thu khó đòi
-385.573.182 -1.354.831.482 -1.354.831.482
IV Hàng tồn kho
26.600.145.214 93.423.760.145 56.645.010.598
V Tài sản ngắn hạn khác
14.697.124.650 11.384.353.836 5.087.766.696
B TÀI SẢN DÀI HẠN
59.958.236.767 135.027.043.176 162.056.675.688
I Các khoản phải thu dài hạn
II Tài sản cố định
9.845.655.526 12.894.849.801 14.026.080.019
1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
10.019.287.494 11.742.028.502 16.366.358.195
Giá trị hao mòn lũy kế
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
148.457.815.799 170.050.208.469 160.950.231.328
A Nợ ngắn hạn
126.928.829.906 150.026.481.000 139.529.245.720
I Vay nợ ngắn hạn
8.610.096.905 6.959.501.000 10.457.825.560
1 Phải trả cho người bán
29.142.013.393 41507.245933 34483.527151
2 Người mua trả tiền trước
4.773.114.305 30.269.679.424 30.690.080.129
3 Các khoản nợ ngắn hạn khác
84.403.605.303 71.290.035.600 63.897.812.880
4 Nợ dài hạn
21.528.985.893 20.023.727.469 21.420.985.608
II Vay nợ dài hạn
20.496.155.154 19.031.035.346 20.559.758.634
1 Nợ dài hạn khác
1 032.830.739 992.692.123 861.226.974
2
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ
HỮU
212.651.221.937 192.517.598.731 201.610.572.301
B Vốn chủ sở hữu
211.492.756.630 191.301.789.578 200.185.852.501
I Vốn đầu tư của CSH
103.000.000.000 103.000.000.000 103.000.000.000
1 Thặng dư vốn cổ phần
91.186.600.000 91.186.600.000 91.186.600.000
2.470.762.193 1.077.473.200 824.363.985
6 Chi phí bán hàng
7 Chi phí QL doanh nghiệp
10.768.660.021 15.231.969.430 13.777.488.883
8
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
26.748.389.828 17.101.827.082 28.511.918.723
9 Thu nhập khác
568.528.098 242.599.156 1.447.654.141
10 Chi phí khác
257.483.546 591.150.602 1.255.078.236
11 Lợi nhuận khác
311.044.552 -348.551.446 192.575.905
12
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
27.059.434.380 16.753.276.636 28.704.494.628
13 Thuế TNDN
7.555.644.706 5.044.327.982 8.112.584.031
Thuế TNDN được miễm
giảm
Thuế TN còn phải nộp
14
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập
19.503.789.674 11.708.948.654 21.112.629.671
thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao. Tuy vậy, dự trữ tiền mặt quá
lớn sẽ làm giảm khả năng sinh lời thấ, không sinh lời, thậm chí sinh lời âm khi nền kinh
tế lạm phát cao.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như:
đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác có thời gian
đầu tư hơn 3 tháng và dưới 1 năm
- Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan đang nợ
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo có thời hạn trả dưới 1 năm. Do vậy, đây cũng là loại
tài sản có tính thanh khoản cao. Trong nền kinh tế thị trường, bán chịu và cho thiếu chịu
được xem là chính sách khuyến mãi, khách hàng chưa có tiền vẫn có thể mua hàng hóa,
dịch vụ nhờ vậy doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường tăng doanh số, củng cố mối
quan hệ lâu dài. Tuy vậy bán chịu cũng tạo thêm các bất lợi cho doanh nghiệp, nợ phải
thu tăng làm tăng nhu cầu vốn lưu động kéo theo sự tăng lên của chi phí tài chính, chi phí
đòi nợ, doanh nghiệp sẽ chịu tổn thất khi khách hàng không trả nợ.
- Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng thu hồi, chi phí trả trước, chi
phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu hụt chờ xử lý và các khoản thuế chấp ký cược…đây là
giá trị những tài sản mà phần lớn trong đó công ty sẽ không thể thu hồi lại được khi bị
thanh lý.
Ngược lại với cơ cấu tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp trong
tổng tài sản:
- Tài sản cố định: là những phương tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng tới năng lực
sản xuất của Descon, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện
vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm máy tính,… một doanh nghiệp có quy trình
công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao có thể giúp họ giảm được chi phí nhân công,
chi phí nguyên vật liệu. Tuy vậy, nó cũng tạo ra các bất lợi:
Thứ nhất: làm tăng mức rủi ro kinh doanh do khấu hao làm tăng tổng định phí
Thứ hai: tổng đầu tư lớn, nếu tài sản không được khai thác và sử dụng có hiệu quả thì
khả năng sinh lời của vốn sẽ sụt giảm.
- Bất động sản đầu tư: giá trị các bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nhưng không dùng cho hoạt động kinh doanh chính mà dùng để đầu tư, cho thuê hoặc để
- Vốn đầu tư của CSH: là số vốn do CSH doanh nghiệp vốn lúc thành lập hay bổ
sung trong quá trình hoạt động. phản ánh vốn thực góp của các CSH căn Cứ theo vốn
điều lệ mà công ty đã đăng ký
- Thặng dư vốn cổ phần là phần chênh lệch của giá bán cổ phiếu khi phát hành với
mện giá cổ phiếu. thặng dư vốn cổ phần thay đổi khi công ty có các khoản chênh lệch giá
trong quá trình mua bán cổ phiếu quỷ và có thể chuyển lên vốn đầu tư của chủ sơ hữu khi
công ty thực hiện tách cổ phiếu và tăng vốn điều lệ
- Cổ phiếu quỷ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty
phát hành nhưng không bị hủy bỏ mà sẽ được tái phát hành trở lại sau một thời gian. Do
giá trị cổ phiếu quỷ mua vào làm giảm vốn chủ sở hữu nên cổ phiếu quỷ được thể hiện
dưới dạng số âm trên bảng cân đối kế toán.
- Lợi nhuận chưa phân phối: là phần lợi nhuận thực hiện được mà doanh nghiệp
chưa chia hoặc chưa phân phối hoặc cũng có thể là các khoản lổ lũy kế trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp nếu nó được thể hiện bằng số âm.
- Nguồn kinh phí và quỷ khác: phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp nhưng
chưa sử dụng hết hoặc đã hình thành tài sản cố định và quỷ khen thưởng phúc lợi
1.2. BÁO CÁO THU NHẬP
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu thuần 375.442.582.399 471.685.587.988 404.267.321.396
1 Giá vốn hàng bán 347.202.470.919 432.685.810.325 378.436.136.508
2 Lãi gộp 28.240.111.480 38.999.777.663 25.831.184.880
3 Doanh thu hoạt động tài chính 11.747.700.562 16.725.418.470 10.375.000.904
4 Chi phí tài chính 2.470.762.193 23.391.399.608 -6.083.221.814
5 Trong đó: Chi phí Lãi vay 2.470.762.193 1.077.473.200 824.363.985
Chi phí bán hàng
6 Chi phí QL doanh nghiệp 10.768.660.021 15.231.969.430 13.777.488.883
7
Lợi nhuần thuần từ hoạt động
kinh doanh 26.748.389.828 17.101.827.082 28.511.918.723
8 Thu nhập khác 568.528.098 242.599.156 1.447.654.141
năm 2007 (27.059 trđ), năm 2009 (28.704 trđ). Nên tỷ suất lợi nhuận của DESCON cũng
giảm mạnh.
2. Lợi nhuận biên tế
Tỷ số này cho ta biết được lợi nhuận biên tế từ hoạt động kinh bằng bao nhiêu
phần trăm tài sản hay cứ 100 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh. Trong trường hợp của công ty có một số nhận xét như sau năm 2007,
2009 có lợi nhuận lần lượt là 7,41; 7,86 trong khi đó năm 2008 giảm còn 4,73, hay cứ
100 đồng tài sản năm 2007,2009 thì tạo ra được 7,41; 7,86 đồng lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh.
Đánh giá: lợi nhuận biên tế của Descon phụ thuộc rất nhiều vào lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh, từ các kết quả trên ta nhận xét thấy rằng năm 2008 giảm tương đối
mạnh so với các năm là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công giảm mạnh,sự giảm
mạnh này có lẽ ảnh hưởng phần nào của nền kinh tế thế giới (do 2008 cuộc khủng hoảng
tài chính diễn ra ở toàn cầu).
1. Tỷ số ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản).
ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận dành cho cổ đông với DESCON, năm 2008 doanh nghiệp đạt 3,24% bình
quân giá trị tổng tài sản, giảm lần lượt so với năm 2007, 2009 là 2,17%; 2,59%.
Cũng như tỷ số sức sinh lợi căn bản, tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả
kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh. Các ngành như du lịch,
thương mại… tỷ số này thường này rất cao trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo,
ngành hàng không,… tỷ số này thường rất thấp. Do đó, đã đánh giá chính xác cần so sánh
với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành.
Đánh giá: năm 2007,2009 công ty hoạt động cứ bình quân 100 đông tài sản sẽ tạo
ra được 5,4; 5,82 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Năm 2008 thì giảm còn 3,24 đồng lợi
nhuận. Tuy giảm nhưng vẫn ở mức tạm chấp nhận được.
2. Tỷ số ROE (lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu)
ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Với DESCON năm 2007,2008, 2009 công
ty đạt lần lượt là 12,79%, 8.32%,14.66% bình quân giá trị vốn chủ sở hữu của công ty.
thi công. Nên kỳ thu tiền bình quân lên đến hơn 120 ngày là bình thường. Chỉ tiêu này
cũng có thể hiện công ty cho khách hàng thiếu chịu: Nhằm tạo lòng tin với khách hàng,
tạo điều kiện tăng doanh thu, đồng thời Descon thực hiện chính sách này cũng gặp khó
khăn khi khách hàng thiếu không trả nợ trong thời gian quy định Descon sẽ bị chiếm
dụng vốn, các khoản phải thu qua 3 năm điều hơn 120 ngày công tác thu hồi nhằm thực
hiện tái đầu tư sẽ gặp khó khăn.
2. Tỷ số hoạt động tồn kho
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết chu kì hàng tồn kho có thể tạo ra doanh
thu trong thời gian một năm.
Với Descon, năm 2007 hàng tồn kho của công ty quay được 14,11 tương đương
với khoản thời gian gần 26 ngày thì hàng tồn kho có thể tạo ra doanh thu. Đến năm 2008,
vòng quay hàng tồn kho lại giảm xuống 10,10 cũng có nghĩa là số ngày hàng tồn kho tạo
ra doanh thu tăng lên đến 36 ngày. Năm 2009 số vòng quay hàng tồn gần bằng năm 2007
là 14,47 tương đương với số ngày tồn kho là 26 ngày Descon là công ty hoạt động kinh
doanh xây dựng nên hàng tồn kho không cho phép giữ lại quá lâu trong kho sẽ làm hư tổn
và hao mòn nguyên vật liệu. Ví dụ như xi măng để lâu trong kho sẽ bị hư, sắt tồn đọng
nhiều ngày cũng bị oxi hóa.
Do đặc điểm của ngành khiến cho hàng tồn kho của doanh nghiệp tương đối thấp,
đôi khi điều này cũng ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
3. Vòng quay tài sản lưu động
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của
doanh nghiệp. Về ý nghĩa tỷ số này cho thấy mỗi đồng tài sản lưu động của doanh
nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động của Descon năm 2007 là 1,25 cho biết mỗi đồng
tài sản của doanh nghiệp tạo ra đươc 1,25 đồng doanh thu. Năm 2008 là 1,78; có nghĩa là
1 đồng tài sản lưu động bỏ ra thu về 1,78 đồng doanh thu. Năm 2009 là 1,89. Vòng quay
tài sản lưu động năm 2008 tăng hơn năm trước là 0,53; Tỷ số này tiếp tục tăng ở năm
2009 và tăng 0,64 so với năm 2007 điều này cho thấy vòng quay tài sản lưu động của
công ty ngày càng tăng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Descon là khá tốt.
Số ngày các khoản phải trả
=365*KPTrả/GV 33.43 16.19 15.33
3 Số ngày tồn kho 25.86 36.15 25.57
4 Chu kỳ luân chuyển tiền mặt 0.06 0.13 0.16
1. Số ngày các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho ta thấy trong năm hoạt động kinh doanh của công ty cần phải
thanh toán tiền nguồn hàng mua, bao lâu phải trả cho khách hàng cũng như dự tính các
khoản thu chi của công ty sau cho phù hợp để hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận
cao nhất.
Năm 2007 do công ty còn các khoản phải trả rất cao nên số lần trả nợ nhiều nhất
trong các năm, và năm 2008, 2009 thì ngược lại do các khoản phải trả giảm nên số lần
trả. Từ 31 lần năm 2007 tăng tương đối trong 2008, 2009 lên 35,33 lần trong năm.
Từ những vấn đề trên cho thấy được rằng Descon giá vốn hàng bán của công ty
tăng tương đối (2007,2008, 2009 lần lượt là 347,202 trd, 432,686 trd, 378,436 trd) các
khoản phải trả cho người bán tăng lên giảm xuống tương đối ổn định ( 2007, 2008, 2009
lần lượt là 29,142 trd, 41,507 trd, 34,484 trd) điều này càng làm cho ta thấy rõ hơn công
ty hoạt động rất mạnh và có hiệu quả.
2. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt.
Chỉ tiêu này cho thấy cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn bỏ ra có bao nhiêu đồng tiền và
các khoản tương đương tiền để trả cho khách hàng. Nhìn chung công ty có chỉ số này
tương đối giảm qua các năm, từ năm 2007 chiếm 0.06 đến năm 2008 tăng lên tương đối
0.13, đến năm 2009 thì tăng lên 0.16. chỉ số này tăng là do các nguyên nhân sau: do năm
2007 ta có chỉ số tiền và các khoản tương đương tiền, cũng như nợ ngắn hạn của công ty
ít, tiền chiếm 7.120 trđ, còn chiếm 126,929, đến năm 2008 tăng lên khá nhiều 20.224 trđ
là tiền và các khoản tương đương tiền còn nợ cũng tăng lên 150.026 trđ, đến 2009 thì chỉ
số nợ giảm (139.529 trđ) so với năm 2008 nhưng vẫn tăng hơn so với năm 2007 và tiền
thì tăng lên (21.873 trđ). Từ những vấn đề trên cho thấy chỉ này ngày càng tăng điều này
cho ta biết được công ty có khả năng thanh toán các khoản phải trả cho khách được một
cách nhanh chóng.
2.4 Đánh giá khả năng thanh toán nợ
Tuy nhiên, nếu so với năm 2007 (2,37) tỷ số thanh khoản năm 2008 là 1,51 nhỏ
hơn và đến 2009 giảm còn 1,44 lần. Điều này cho thấy khả năng thanh khoản năm 2009
giảm đi 0,94 lần so với năm trước, nhưng vẫn đảm bảo ở mức hợp lý (1,44 >1).
Từ bảng cân đối kế toán ta có thể thấy được tài sản lưu động của công ty giảm
nhưng nợ ngắn hạn lại tăng làm cho tỷ số thanh khoản giữa đến năm 2008 giảm rỏ rệch.
2. Tỷ số thanh toán nhanh.
Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết nợ ngắn hạn phải trả của Descon có bao nhiêu
đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán. Cụ thể cới Descon mỗi đồng
nợ ngắn hạn năm 2007 có 2,16 đồng tài sản lưu động có thể sử dụng ngay đẻ thanh toán
và đến năm 2008 lại giảm xuống còn 0,89, đến năm 2009 tuy tăng lên so với năm 2008
nhưng vẫn giảm so vơi năm 2009 (1,03)
Tỷ số thanh khoản của Descon là 2008 là 0,89 < 1 có nghĩa là tình hình thanh
khoản của công ty không tốt lắm. Đối với các khoản nợ đến hạn trả sẽ làm công ty gặp
khó khăn, có thể ảnh hưởng đến uy tín công ty. Và điều này công ty đã khắc phục đến
năm 2009 tăng lên 1,03 > 1. Điều này cho ta thấy công ty đã có thể thanh toán các khoản
nợ đến hạn trả một cách tốt hơn.
3. Tỷ số thanh toán tiền mặt
Tỷ số này cho ta biết được khả năng thanh toán bằng tiền mặt của Descon như sau:
cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tiền mặt để trả cho khách hàng. Công ty thì
có một đồng nợ ngắn hạn thì có 0.06 đồng, 0.13 đồng, 0,16 đồng lần lượt qua các năm
2007, 2008, 2009 tiền mặt để trả nợ.
Chỉ số này tương đối nhỏ là do tiền mặt của công ty tương đối ít so với số nợ ngắn
hạn của công ty. Cụ thể như sau: năm 2007 có 7.120 trđ tiền mặt thì có 126.929 trđ nợ
ngắn hạn, và năm 2008 cũng có 150.026 trđ nợ ngắn hạn thì 20.224 trđ tiền mặt để thanh
toán, năm 2009 thì có 21.873 trđ tiền mặt thì lại có nợ ngắn hạn là 139.529 trđ.
Từ năm cho thấy được công ty không sử dụng tiền mặt nhiều mà dùng tiền đó để
đầu tư các lĩnh vực khác để có khả năng sinh lợi cao hơn, cũng như tiền sẽ không bị mất
giá do lạm phát, bên cạnh đó cũng có điều không tốt khi không có tiền mặt tại công ty
nhiều, công ty sẽ gặp khó khăn khi cần sử dụng một số tiền mặt lớn để thanh toán nợ đến
hạn hay các vấn đề kinh doanh đột xuất cần tiền mặt liền.
động vòng vốn nhanh nên việc bán chịu là rất ít xảy ra do đó việc huy động vốn là rất dễ
nên khả năng mượn nợ của công ty là rất ít.
3. Tỷ số khả năng trả lãi
Tỷ số khả năng trả lãi của công ty vào năm 2007 là 10,83 điều này có nghĩa là
doanh nghiệp tạo ra được lợi nhuận trước thuế gấp 10,83 lần chi phí lãi vay. Như vậy,
khả năng trả lãi của doanh nghiệp rất tốt vì cứ mỗi đồng chi phí lãi vay doanh nghiệp có
đến 10,83 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh có thể thanh toán. Và điều
đáng mừng hơn nữa là đến năm 2008, 2009 tỷ số này lần lượt đã tăng lên là 15,87 và
34,59 cho thấy khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trả lãi
vay ngân hàng trong năm 2008, 2009 của công ty là rất cao. Hiện nay kinh tế xã hội nước
ta đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nên hầu hết tất cả các lĩnh
vực ngành nghề kinh doanh điều được mở rộng theo xu thế phát triển của đất nước, các
cơ sở hạ tầng được mở rộng và nâng cao do đó ngành xây dựng có thể nói đóng vai trò
rất quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu xây dựng cơ sở hạ tầng để tao bộ mặt bên
ngoài cho hình thức và quy mô của các công ty nên việc kinh doanh trên lĩnh vực xây
dựng rất dễ sinh ra lợi nhuận.
4. Tỷ số khả năng trả nợ
Tỷ số khả năng trả nợ qua 3 năm của công ty lần lượt là năm 2007: 2,48 ; năm
2008 là 2,63 và 2009 là 2,52 cho thấy trong 2 năm đầu 2007 và 2008 tỷ số này tăng lên