Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU PHỤC VỤ CHO VIỆC QUY HOẠCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ" pot - Pdf 19



193
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 65, 2011

NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU PHỤC VỤ CHO VIỆC QUY HOẠCH
MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY Ở HUYỆN A LƯỚI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Thám, Phan Văn Trung
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Trong các nhân tố sinh thái, nhân tố khí hậu tác động đến thực vật nhiều nhất và khó
cải tạo nhất nên thực vật buộc phải thích nghi. Vì vậy, nghiên cứu khí hậu để bố trí các loại cây
trồng, vật nuôi ở mỗi lãnh thổ cụ thể là điều rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Bài
viết này tập trung nghiên cứu tài nguyên khí hậu, làm cơ sở khoa học cho việc quy hoạch và
phát triển một số cây công nghiệp dài ngày (CNDN) ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

1. Mở đầu
A Lưới là một trong những huyện nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉ lệ hộ nghèo
ở khu vực nông thôn chiếm 52,6% (năm 2005). Việc phát triển một số cây CNDN như
cao su, cà phê, hồ tiêu được xem là cây xoá đói giảm nghèo của huyện A Lưới. Tính đến
hết năm 2008 cả huyện đã trồng được 600 ha cao su và 820 ha cà phê [3]. Mặc dù vậy,
A Lưới còn nhiều tiềm năng để phát triển cây CNDN. Vì thế, nghiên cứu khí hậu huyện
A Lưới phục vụ cho phát triển một số cây CNDN là việc làm cần thiết và có ý nghĩa
thực tiễn.
2. Nội dung
2.1. Tiềm năng khí hậu huyện A Lưới trong việc phát triển một số cây CNDN
2.1.1. Chế độ nhiệt
+ Phân bố nhiệt theo không gian: Nhiệt độ huyện A Lưới có xu hướng giảm dần
từ Đông sang Tây. Nhiệt độ trung bình (TB) năm đạt 21,5
o

nên cho phép cây trồng có thể phát triển quanh năm.
2.1.2. Chế độ mưa
+ Phân bố lượng mưa: Do đặc điểm của hoàn lưu khí quyển và địa hình nên tỉnh
Thừa Thiên Huế nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng có lượng mưa nhiều nhất ở
nước ta. Lượng mưa TB năm ở A Lưới dao động trong khoảng 2.800 – 3.400 mm. Nơi
có lượng mưa TB năm lớn nằm ở vùng núi phía Tây Bắc của huyện A Lưới, đạt trên
3.400 mm. Nơi ít mưa hơn là khu vực giáp với huyện Hương Trà, khoảng từ 2.800 –
3.200 mm. Nhìn chung, khu vực nghiên cứu có lượng mưa TB năm cao hơn so với các
khu vực khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế [4].
+ Chế độ mưa: Ở A Lưới, mùa mưa bắt đầu từ tháng V kết thúc vào tháng XII,
trong đó tháng X, XI mưa lớn nhất. Mùa ít mưa kéo dài từ tháng I đến tháng IV. Trong
đó 2 tháng II, III mưa ít nhất, chỉ vào khoảng 30 – 65 mm [2].
+ Số ngày mưa: Phân bố số ngày mưa nhìn chung phù hợp với phân bố lượng
mưa năm. TB hàng năm có khoảng 200 - 220 ngày mưa. Trong các tháng mùa mưa mỗi
tháng có từ 16 - 24 ngày mưa, trong mùa mưa ít mỗi tháng có 8 - 15 ngày mưa, riêng
mùa mưa phụ ở miền núi mỗi tháng cũng đạt tới 16 - 20 ngày mưa.
+ Cường độ mưa: Theo tài liệu [4] lượng mưa ngày lớn nhất ở khu vực nghiên
cứu có thể lên tới gần 1.000 mm ở vùng đồng bằng, núi thấp và 700 mm ở vùng núi cao.
Đặc biệt trong trận lũ lịch sử đầu tháng XI năm 1999 có lượng mưa ngày lớn nhất đo
được ở Huế là 978 mm (3/XI/1999) và A Lưới là 758 mm (2/XI/1999).
Như vậy, khu vực nghiên cứu có lượng mưa rất dồi dào, mùa mưa đến sớm và kết
thúc muộn, lượng mưa phân bố khá đều trong năm. Đây là những điều kiện lí tưởng cho
sự phát triển của cây CNDN nhất là cây cao su, cà phê, hồ tiêu. Đây là những loại cây
luôn cần lượng mưa TB trên 2.000 mm/năm.
2.1.3. Chế độ ẩm và bốc hơi
+ Độ ẩm: Khu vực nghiên cứu có độ ẩm không khí cao, độ ẩm tương đối TB
năm đạt từ 83 - 87%. Ở độ cao > 1.000 m độ ẩm TB năm khoảng 88 - 89%. Độ ẩm phân
bố theo qui luật tăng theo độ cao địa hình.
+ Khả năng bốc hơi: Lượng bốc hơi dao động trong khoảng từ 800 - 900
mm/năm. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tương đối tăng lên làm giảm khả

R
năm
≥ 3.400
B. Mưa nhiều
3.000 ≤
R
năm
< 3.400

C. Mưa TB
R
năm
< 3.000

I. Hơi nóng:
T
năm
≥22
IB IC (2)
II.Mát: 22 >
T
năm
≥ 18
IIA (2) IIB IIC (3)
III. Hơi lạnh:
T
năm
<18
IIIA IIIB (2) IIIC
[(1 ),(2),(3) là số lần lặp lại của các loại SKH].

huyện A Lưới. Bài toán có dạng:
Mo =
n
n
aaaa
321

Trong đó, Mo: điểm đánh giá
của loại khí hậu; a
1
.

a
2
. a
3
a
n
: điểm
của chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n; n: số
lượng chỉ tiêu dùng để đánh giá
Tham khảo công trình phân
hạng của FAO (Dent D. và Young A.
1981; Young A. 1989) và một số tác
giả đi trước, đề tài lựa chọn bậc phân
hạng đến lớp (class); bao gồm: S1
(rất thích nghi), S2 (thích nghi), S3
(ít thích nghi), N (không thích nghi).
Do số lượng loại SKH đưa vào đánh
giá quá ít nên để tính khoảng cách giữa các hạng, đề tài vận dụng công thức khoảng

đưa vào đánh giá, phân hạng 3 loại cây gồm: cao su, cà phê, hồ tiêu.
2.3.3. Đánh giá, phân hạng thích nghi khí hậu cho một số cây CNDN huyện A
Lưới
+ Xác định chỉ tiêu yêu cầu sinh thái của một số cây CNDN [5].
Bảng 2.2. Chỉ tiêu yêu cầu sinh thái cây cao su
Hạng

Chỉ tiêu
S1 S2 S3 N
Nhiệt độ TB năm (
0
C) ≥ 25 22 – 25 18 – 22 < 18
Lượng mưa TB năm (mm) > 3.000 2.000 - 3.000 1.000 - 2.000 < 1.000
Độ ẩm TB năm (%) > 80 70 - 80 60 – 70 < 60
Nhiệt độ tối cao (
0
C) ≤ 30 31 – 33 33 – 35 > 35
Nhiệt độ tối thấp (
0
C) > 18 15 – 18 12 – 15 < 12
Bảng 2.3. Chỉ tiêu yêu cầu sinh thái cây cà phê chè
Hạng

Chỉ tiêu
S1 S2 S3 N
Nhiệt độ TB năm (
0
C) > 20 18 – 20 15 – 18 < 15
Lượng mưa TB năm (mm) > 1.800 1.500 - 1.800 1.000 - 1.500 < 1.000
Độ ẩm TB năm (%) > 75 70 – 75 65– 70 < 65

Chỉ tiêu
S1 S2 S3 N
Nhiệt độ TB năm (
0
C) > 24 20 - 24 15 - 20 < 15
Lượng mưa TB năm (mm) ≥ 2.000 1.500 - 2.000 1.000 - 1.500 < 1.000
Độ ẩm TB năm (%) ≥ 85 75 – 85 65 – 75 < 65
Nhiệt độ tối cao (
0
C) ≤ 30 31 – 35 35 – 40 > 40
Nhiệt độ tối thấp (
0
C) > 15 13 – 15 10 – 13 < 10
+ Kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá cho thấy, trong 8 loại SKH trên lãnh thổ huyện A Lưới thích
nghi với các loại SKH ở các mức độ khác nhau. Để tính khoảng cách giữa các hạng, đề
tài vận dụng công thức khoảng cách đều, công thức có dạng: (bài toán được trình bày ở
mục 2.3).
=> S =
3
13

= 0,66
Giá trị 0,66 là khoảng cách điểm trong một hạng. Theo chỉ số này, lãnh thổ
huyện A Lưới có 4 khoảng phân hạng:
- Hạng không thích nghi (N): Điểm TB nhân là 0 điểm.
- Hạng ít thích nghi (S3): Điểm TB nhân từ 1- 1,66 điểm.
- Hạng thích nghi (S2): Điểm TB nhân từ 1,67 – 2,33 điểm.
- Hạng rất thích nghi (S1): Điểm TB nhân từ 2,34 - 3,0 điểm.
Bảng 2.6. Kết quả tổng hợp đánh giá mức độ thích nghi của cây CNDN đối với các loại SKH

nhất là cao su, cà phê chè, hồ tiêu,
nhưng ít thích nghi với cà phê vối.
Vì vậy, vùng này nên ưu tiên phát
triển cây cao su, cà phê chè, hồ tiêu.
Hiện nay cây cao su đang được đầu
tư phát triển ở vùng này và khả năng
mở rộng diện tích còn khá lớn.
- Loại SKH IIB: thích nghi
với với cao su và cà phê. Đây là khu
vực rộng lớn, diện tích trồng cà phê
và cao su ở khu vực này còn hạn chế.
Vì thế, nên đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ
sở vật chất kĩ thuật, vốn mở rộng
diện tích cà phê và cao su trong thời
gian tới.
- Loại SKH IIC: thích nghi với việc phát triển cây cà phê chè, còn các loại cây
còn lại không phù hợp do hạn chế về nhiệt độ TB năm và nhiệt độ tối thấp.
- Loại SKH IIIA: ở đây thích hợp với trồng cà phê, các loại cây công nghiệp
khác không phù hợp. Tuy nhiên, chỉ quy hoạch phát triển cà phê ở các vùng bằng phẳng,
có độ dốc thấp, diện tích còn lại do độ cao lớn nên ưu tiên cho phát triển rừng.
- Loại SKH IIIB: ưu tiên phát triển cây cà phê, chè và hồ tiêu. Các cây công
Hình 2.2. Bản đồ đề xuất quy hoạch một số
cây công
nghiệp dài ngày ở huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế
200
nghiệp còn lại ít thích nghi hoặc không thích nghi do nhiệt độ TB năm thấp. Cây cà phê
đang phát triển chủ yếu ở vùng này, cụ thể là các xã Nhâm, Hồng Bắc, Hồng Thượng.


201
STUDY ON THE POTENTIALITY OF CLIMATE TO THE DELINEATION OF
SOME LONG-TERM INDUSTRIAL PLANTS IN A LUOI DISTRIST, THUA
THIEN HUE PROVINCE
Nguyen Tham, Phan Van Trung
College of Pedagogy, Hue University
SUMMARY
Among the various ecological factors, climate affects plants the most. It is difficult to
change the climate so plants must change in order to survive in different climate conditions.
Therefore, a study on climate to find ways of distributing kinds of plants and animals in each
region is very necessary and has both scientific and practical meanings. This study focuses on
climate which is the essential element for the delineation and development of some long–term
industrial plants in A Luoi district, Thua Thien Hue province.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status