35
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 62, 2010 PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ
Phan Khoa Cương, Lê Đào Khánh Thu, Lê Tô Minh Tân
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
TÓM TẮT
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái (PNRRTGHĐ) chiếm một vị trí rất quan trọng trong
hoạt động phòng ngừa rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế; nó có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Bằng phương pháp khảo sát doanh nghiệp thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi kết hợp
với dữ liệu thứ cấp thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, nghiên cứu làm rõ thực trạng nhận
thức về PNRRTGHĐ và tình hình sử dụng công cụ PNRRTGHĐ của các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế. Bên cạnh đó, trên cơ sở thực trạng
khảo sát, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị với các ban ngành liên quan nhằm tăng cường
việc sử dụng các giải pháp PNRRTGHĐ tại các doanh nghiệp.
1. Đặt vấn đề
Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, Việt Nam từng bước thực hiện
lộ trình tự do hóa kinh tế bao gồm tự do hóa thương mại, tự do hóa đầu tư và tự do hóa
tài chính. Tiến trình tự do hóa tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hóa lãi suất, tự do hóa
tỷ giá hối đoái (TGHĐ). Các bước tự do hóa tài chính này vừa tạo ra thời cơ đồng thời
cũng tạo ra thách thức mới cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng.
Thời gian gần đây, với sự tác động của kinh tế thế giới và tình trạng lạm phát cao của
Việt Nam làm cho TGHĐ biến động mạnh gây nhiều thiệt hại cho doanh nghiệp. Do
vậy, các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ PNRRTGHĐ bên cạnh việc nâng
3.1 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thừa Thiên Huế
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Thừa Thiên Huế tăng nhanh qua các năm. Giá trị
xuất khẩu năm 2009 tăng 155% so với năm 2005, trong đó chủ yếu là gia tăng từ xuất
khẩu các mặt hàng công nghiệp nhẹ và nông lâm sản. Kim ngạch nhập khẩu cũng tăng
đáng kể trong giai đoạn này.
Bảng 1. Tổng giá trị xuất nhập khẩu trên địa bàn Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2009
Đơn vị tính: Nghìn USD
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
Tăng bình
quân
1. Tổng giá trị xuất khẩu 57.119 61.233
80.881
107.680 145.379 26,31%
- Công nghiệp và khoáng sản 13.039 16.383
14.804
13.496 4.674 -22,62%
- Công nghiệp nhẹ 29.446 23.988
37.409
59.905 109.795 38,96%
- Nông, lâm, thủy sản 14.634 20.862
28.668
Bảng 2. Tình hình sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp
Tiêu chí
Lượt
DN trả
lời (lượt)
Tỷ lệ
(%)
1. Loại ngoại tệ doanh nghiệp thường sử dụng
- USD 39 100,0
- Euro 24 61,5
- Yên 5 12,8
- Ngoại tệ khác 7 17,9
2. Mục đích sử dụng ngoại tệ của doanh nghiệp
- Kinh doanh xuất khẩu 38 97,4
- Kinh doanh nhập khẩu 27 69,2
- Dự trữ 1 2,6
- Đầu tư 2 5,1
3. Số lượng hợp đồng giao dịch hàng năm
- Trên 10 hợp đồng 29 74,0
- Từ 5 – 10 hợp đồng 10 26,0
4. Quy mô ngoại tệ doanh nghiệp sử dụng hàng năm (quy
đổi USD)
- Trên 3 triệu USD 20 51,3
- Từ 1 – 3 triệu USD 12 30,8
- Dưới 1 triệu USD 7 17,9
Nguồn: Kết quả điều tra.
15.852 15.983
16.083
16.447
17.799
2,94%
2. Tỷ
giá bán bình quân
(
VND/1USD)
15.856 15.986
16.090
16.474
17.806
2,94%
3. Ước thiệt hại bình quân năm của các doanh nghiệp vay nợ bằng USD (Đơn vị
tính:
USD)
- Quy mô 1 triệu USD/năm 29.387
(%)
4
(%)
5
(%)
Giá
trị
trung
bình
Độ
lệch
chuẩn
1. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá rất
quan trọng
0 0 17,9 64,1 17,9 4,0 0,607
2. Giúp hạn chế tổn thất trong giao
dịch
0 0 15,4 59 25,6 4,1 0,641
3. Đảm bảo hiệu quả hoạt động
kinh doanh
0 10,3 17,9 51,3 20,5 3,82 0,885
4. Hỗ trợ cho công tác hoạch định
vốn
0 15,4 30,8 48,7 5,1 3,44 0,821
5. Đảm bảo khả năng tự chủ về tài
chính
0 5,1 51,3 43,6 0 3,38 0,59
6. Duy trì năng lực cạnh tranh 0 0 53,8 43,6 2,6 3,49 0,556
7. Giúp ổn định giá trị doanh
bàn.
Bảng 5. Tình hình sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
Tiêu chí
Lượt DN
trả lời
Tỷ lệ
(%)
1. Công cụ PNRRTGHĐ đã sử dụng
a. Đã từng sử dụng 19 48,71
- Hợp đồng kỳ hạn 10 52,63
- Hợp đồng hoán đổi 12 63,15
- Hợp đồng giao sau 3 15,79
- Hợp đồng quyền chọn 0 0
b. Chưa từng sử dụng bất kỳ công cụ nào 20 51,29
2. Lí do chưa sử dụng công cụ PNRRTGHĐ
- Mức độ thiệt hại do rủi ro tỷ giá hối đoái là không đáng kể
14 70,0
- Chưa được tập huấn tư vấn về cách vận dụng công cụ
PNRRTGHĐ
13 65,0
- Chưa có nhân viên chuyên trách về PNRRTGHĐ 12 60,0
- Chưa quan tâm đúng mức đến PNRRTGHĐ 10 50,0
- Thiếu thông tin về đơn vị cung ứng công cụ PNRRTGHĐ 9 45,0 41
- Chưa có thông tin đầy đủ về cách thức vận dụng các công
cụ PNRRTGHĐ
8 40,0
Tỷ lệ
(%)
1. Chi phí cao 6 31,6
2. Công cụ PNRRTGHĐ do ngân hàng cung ứng chưa đa dạng 1 5,3
3. Thiếu thông tin về công cụ PNRRTGHĐ mà ngân hàng cung
cấp
8 42,1
4. Khó khăn vì chưa có hướng dẫn hạch toán kế toán liên quan 4 21,1 42
5. Thiếu hướng dẫn chi tiết và tư vấn sử dụng công cụ
PNRRTGHĐ
11 57,9
6. Thiếu thông tin cần thiết liên quan đến dự báo tỷ giá hối đoái 15 78,9
Nguồn: Kết quả điều tra.
Bên cạnh những trở ngại mà doanh nghiệp đã từng gặp phải trong quá trình áp
dụng công cụ PNRRTGHĐ mà nghiên cứu vừa chỉ ra, việc đáp ứng chất lượng dịch vụ
PNRRTGHĐ mà chi nhánh các ngân hàng thương mại trên địa bàn cung cấp cũng được
xem là một trong những tác nhân ảnh hưởng đến kết quả áp dụng PNRRTGHĐ tại các
doanh nghiệp. Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ phòng
ngừa rủi ro do các ngân hàng thương mại cung cấp cho thấy hầu hết các doanh nghiệp
vẫn chưa thật sự thỏa mãn với những gì họ đã nhận được từ dịch vụ này. Điều này một
phần là do dịch vụ này chưa mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng nên chất lượng dịch vụ
PNRRTGHĐ hiện tại vẫn chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức.
3.6. Nhu cầu doanh nghiệp về tập huấn, tư vấn sử dụng công cụ phòng ngừa
rủi ro tỷ giá
Phân tích số liệu bảng 7 cho thấy, đa số các doanh nghiệp được điều tra đều có
nhu cầu được tập huấn và tư vấn về cách thức sử dụng các công cụ PNRRTGHĐ.
Bảng 7. Nhu cầu của doanh nghiệp về tập huấn và tư vấn phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái
Đơn vị cung ứng dịch vụ phối hợp với các cơ sở đào tạo- tư vấn nghiệp vụ tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng cho các doanh nghiệp hiểu biết rõ ràng về các loại công cụ
PNRRTGHĐ, cách thức sử dụng và tư vấn sử dụng các công cụ PNRRTGHĐ một cách
bài bản, theo phương châm lý thuyết đi đối với thực hành bằng các ví dụ điển hình.
Các cơ sở đào tạo, tư vấn về PNRRTGHĐ nên xây dựng nội dung bài giảng và
phương pháp giảng dạy phù hợp với thực tiễn của các doanh nghiệp, thực tế của nền
kinh tế. Đồng thời cần cung cấp, hướng dẫn cho doanh nghiệp một số phương pháp dự
báo tỷ giá hối đoái thông dụng hiện nay mà doanh nghiệp có thể áp dụng như phương
pháp phân tích cơ bản, phương pháp phân tích kỹ thuật dựa trên phần mềm chuyên dụng
như Metastock.
Các cấp quản lý có thẩm quyền nên khuyến khích, tạo điều kiện hỗ trợ cho các
doanh nghiệp sử dụng công cụ PNRRTGHĐ; Xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin kinh
tế-xã hội một cách chuyên nghiệp, cập nhật và tin cậy để các doanh nghiệp cũng như
đơn vị cung cấp dịch vụ có nguồn thông tin tốt hỗ trợ công tác dự báo tỷ giá hối đoái.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Phạm Thị Lan Anh, Một số biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái trong cơ chế thị
trường mở, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Giao thông Vận tải, 2009.
[2]. Nguyễn Minh Kiều, Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro, Nxb
Thống kê, 2008.
[3]. Nguyễn Văn Lịch, Xuất nhập khẩu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Phát
triển Kinh tế, 223, 2009.
[4]. Trần Ngọc Thơ, Chính sách tỷ giá hậu WTO, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 191, 2006.
[5]. Nguyễn Thị Ngọc Trang, Quản trị rủi ro tài chính, Nxb Thống kê, 2006. 44
[6]. Moosa, A.I., International Finance, 2
nd
Edition, McGraw-Hill , 2004.