Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp –
Phần 3
3. NHÓM THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ GIAO CẢM
3.1 Nhóm thuốc kích thích TCT α2 trung ương hoặc I1-Imidazole ở hành não
để làm giảm trương lực giao cảm
- α- Methyldopa(BD Aldomet; Dopegyt)
- Clonidin(BD Catapressan)
- Rilmenidin( BD Hyperium)
* Cơ chế:
- α-methyldopa từ các neuron giao cảm chuyển hoá thành α-methylnoradrenalin,
chất này được phóng thích đã hoạt hoá các TCT α2 trung ương ở hành não làm
giảm trương lực giao cảm ngoại vi gây hạ huyết áp do đó nó còn được gọi là thuốc
liệt giao cảm trung ương.
- Rilmenidin( BD Hyperium) có tác dụng chọn lọc trên thụ thể I1-Imidazoline ở
hành não và ở thận
- Các thuốc này không làm thay đổi đáng kể cung lượng tim, clonidin còn làm
giảm cung lượng não và áp lực nội nhãn * Tác dụng phụ:
- Do an thần: giảm khả năng hoạt động trí óc, khó tập trung tư tưởng
- Do liệt giao cảm: hạ huyết áp thế đứng nhẹ
- Đôi khi thấy đau đầu, khô miệng, buồn nôn, nôn, tan máu, tổn thương tế bào
gan(hiếm gặp)
* CCĐ:
- Khi có trạng thái trầm cảm rõ
- Viêm gan, suy chức năng gan, thiếu máu tan máu
- Thận trọng dùng cho những người lái xe và đứng máy vì thuốc dễ gây buồn ngủ
* BD và cách dùng:
- α- Methyldopa(BD Aldomet; Dopegyt viên 250mg: Bắt đầu liều nhỏ chia
Các thuốc này do có nhiều tác dụng phụ không tốt vì tác động cả trên thần kinh
giảo cảm lẫn phế vị nên hiện nay không dùng nữa trừ trimetaphan( BD Arfonad)
còn dùng sử dụng khi muốn hạ áp điều khiển trong khi phẫu thuật
3.4 Nhóm thuốc tác dụng lên thụ thể giao cảm:
3.4.1 Nhóm thuốc ức chế TCT α1: prazorin.
* Cơ chế:
Thuốc ức chế các TCT α1 sau sinap của các sợi thần kinh giao cảm hậu hạch làm
cho noradrenalin có trong khe sinap quay sang kích thích các TCT α2 tiền sinap
kích thích này lại tác động làm cho các hạt dự trữ trong bào tương giảm phóng
thích noradrenalin và hậu quả là làm giãn các tiểu đm và tiểu tĩnh mạch giảm sức
cản ngoại vi giảm huyết áp
Nó còn tham gia ức chế phosphodiesterase làm tăng AMPc cũng gây giãn cơ trơn
thành mạch gây hạ huyết áp
* Tác dụng phụ:
- Hạ huyết áp khi đứng có thể gây ngất
- Rối loạn tiêu hoá: nôn mửa, ỉa lỏng…
- Dùng lâu dài có thể gây ứ nước và natri máu làm giảm tác dụng hạ áp
* CCĐ:
- Mẫn cảm với thuốc
- Thận trọng dùng cho bệnh nhân suy tim, các lái xe và điều khiển máy
- Không dùng cho trẻ < 12 tuổi
3.4.2 Thuốc chẹn TCT β:
* Cơ chế: Cơ chế hạ HA của nhóm thuốc này còn chưa rõ, có nhiều giả thiết đưa
ra:
- Tác dụng kháng sinh ra renin
- Tác dụng trung ương như clonidin
- Làm giảm calci nội bào như thuốc ức chế calci
Phân loại:
*Tác dụng phụ:
Liều dùng: Dilatrend viên 25mg 1-2viên/ngày
ưu điểm dùng tốt khi có THA và suy tim