73
Chơng 5
chất thải rắn
5.1. Giới thiệu
5.1.1. Chất thải rắn là gì?
Chất thải rắn là " Đồ vật không còn tác dụng, ngời sử dụng không mong muốn giữ lại hoặc
vật chất thải bỏ ra từ các hoạt động của xã hội". Chất thải nói chung và chất thải rắn nói riêng có
thể phát sinh từ các các hộ gia đình, các cơ quan, bệnh viện, các hoạt động thơng mại, xây dựng,
công nghiệp, nông nghiệp
Quản lý chất thải rắn bao gồm các công đoạn chính sau đây:
- Thu gom chất thải: Chất thải từ nguồn phát sinh đợc tập trung về một địa điểm bằng các
phơng tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới. Việc thu gom có thể đợc tiến hành sau khi
đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay cha đợc phân loại. Sau khi thu gom, rác có thể
chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển.
- Tái sử dụng và tái sinh chất thải: Công đoạn này có thể đợc tiến hành ngay tại nơi phát
sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa. Tái sử dụng là sử dụng lại nguyên dạng chất
thải, không qua tái chế (chẳng hạn tái sử dụng chai, lọ ); tái sinh là sử dụng chất thải
làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm khác (chẳng hạn tái sinh nhựa, tái sinh kim
loại )
- Xử lý chất thải: Phần chất thải sau khi đã đợc tuyển lựa để tái sử dụng hoặc tái sinh sẽ
qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp. Mỗi một phơng pháp có những
u và nhợc điểm riêng.
5.1.2. Tác hại của chất thải rắn đối với con ngời
Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con ngời có thể đợc tóm tắt trên sở đồ hình 5.1.
Chất thải rắn sau khi đợc phát sinh có thể thâm nhập vào môi trờng không khí dới dạng
bụi hay các chất khí bị phân hủy nh H
2
S, NH
3
(Nguyên liệu) Sản xuất và chế tạo
Sử dụng và Tiêu dùng
Giảm thiểu
và Tái sử dụng
Phát sinh Chất thải
(dân c, thơng nghiệp, công nghiệp, bệnh viện )
Tái chế
Quản lý tại chỗ, Lu giữ, Chế biến rác
Thu gom và Vận chuyển
Trung chuyển và Vận chuyển
Chế biến rác
Phục hồi Tài nguyên
(nguyên liệu, năng lợng)
Xử lý cuối
Hình 5.2: Sơ đồ dòng vật chất
Môi trờng
không khí
Rác thải:
- Sinh hoạt
- Sản xuất (công, nông )
chai, lọ, bình nhựa ) không phải qua công đoạn tái chế. Một bộ phận khác đợc thu hồi dới dạng
nguyên liệu để đa vào sản xuất. Việc thu hồi rác để làm nguyên liệu tái chế có thể đợc thực hiện ở
các công đoạn khác nhau từ lúc nó đợc phát sinh đến khi nó đợc tiêu hủy hay chôn lấp. Tái sử
dụng và tái chế làm giảm đáng kể lợng rác thải phải xử lý cuối cùng
Rác từ nơi thu gom có thể đợc chuyển trực tiếp đến nơi chôn lấp hoặc đợc chuyển đến trạm
trung gian. Trạm trung gian có lợi khi khoảng cách từ nơi thu gom đến nơi chôn lấp lớn
5.1.4. Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý chất thải rắn
Các tác động của các hệ thống quản lý chất thải
- Tác động kinh tế - chi phí và doanh thu
- Tác động đến sức khỏe con ngời - bệnh tật, hoả hoạn, nhiễm độc
- Tác động môi trờng- ô nhiễm không khí, đất, nớc
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, mất đất đai
- Các tác động xã hội
- Các tác động đến mỹ quan môi trờng
Các yếu tố gây trở ngại đến quản lý chất thải
- Đô thị hoá (các loại chất thải, tính dễ tiếp cận để thu gom)
- Công nghiệp hoá (các loại chất thải)
- Thói quen của ngời tiêu dùng và nhà sản xuất
- Các tính chất của chất thải rắn
- Sự thay đổi theo thời gian (số lợng, công nghệ, thái độ)
- Sự quan tâm của công chúng và sự chống đối.
- Dữ liệu cần thiết
- Sự không chắc chắn và các giả thiết.
- Tài chính
5.1.5. Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn
Xác định giới hạn nghiên cứu
- Quy hoạch diện tích
- Quy hoạch thời gian
- Mô tả và đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất thải
- Các phơng pháp
Hình 5.3: Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn ở Thủ Đô Hà Nội (nguồn: Cục Môi trờng: Báo
cáo hiện trạng Môi trờng Hà Nội 1998-1999); đơn vị: tấn/năm
Chất thải rắn phát sinh
681.382,6
Công nghiệp
131.692
Bệnh viện
5431,8
Sinh hoạt
544.258,8
Thiêu đốt
Chôn lấp
Chế biến
phân vi sinh
Tái sinh
(t nhân)
Lợng rác còn lại
- Sinh hoạt: 6,097%
- Bệnh viện: 0,279%
- Công nghiệp: 9,664%
0,04%
Rác thải
(m
3
/ngày)
1 Hà Nội 5.000 1.000 2.000
2 Tp. Hồ Chí Minh 140.000 4.000 4.500-5000
3 Hải Phòng 3.100 400 300
4 Đà Nẵng 900 100 200-300
5 Huế 2.663 228 200-240
6 Vinh 6.170 135 145
7 Quinhơn 11.140 175 110
8 Vũng Tàu 500 140 20
9 Buôn Mê Thuột 194 163 55
10 Cần Thơ 450 250 130
5.2.2. Đặc điểm của chất thải rắn
Lý tính: Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn gồm khối lợng riêng, độ ẩm, kích
cỡ, độ xốp
78
Khối lợng riêng đợc tính theo kg/dm
3
. Khối lợng riêng thay đổi theo từng nơi, theo tính
chất của rác và theo mùa trong năm.
Độ ẩm đợc tính theo hai cách: phần trăm trên khối lợng ớt và phần trăm trên khối lợng
khô. Theo cách thứ nhất, độ ẩm đợc xác định theo công thức sau đây:
M = 100 x (w-d)/w
Trong đó: M: Độ ẩm (%)
w: Khối lợng mẫu nguyên trạng (kg)
d: Khối lợng mẫu sau khi đã sấy khô ở 105C (kg)
6 Thủy tinh 45 0,6 43 <0,1 - 9,5
Nhiệt trị của rác là một thông số quan trọng đối với việc thu hồi năng lợng của rác. Bảng 5.5
cho chúng ta nhiệt trị của một số chất. 79
Bảng 5: Nhiệt trị của một số chất có mặt trong rác thải
Stt Chất Nhiệt trị Btu/lb
1 Thức ăn 2000
2 Giấy 7200
3 Carton 7000
4 Plastic 14000
5 Vải 7500
6 Cao su 10000
7 Da 7500
8 Gỗ 8000
9 Thủy tinh 60
Rác thành phố nói chung 5000
5.2.3. Thành phần của chất thải rắn đô thị
Thành phần chất thải rắn ở một số thành phố lớn của nớc ta cho trong bảng 5.6.
Bảng 5.6: Thành phần rác thải ở nớc ta (% khối lợng)
Stt Thành phần Hà Nội Hải
Phòng
Hạ Long Tp.
HCM
Đà
Nói chung thành phần và khối lợng rác thải thay đổi theo các yếu tố sau đây:
- Dân số
- Thời điểm trong năm (mùa ma và mùa khô)
- Điều kiện kinh tế- xã hội
- Sử dụng đất và loại nhà ở
- Thói quen và thái độ xã hội
- Quản lý và chế biến tại nơi sản xuất
- Chính sách của Nhà nớc về chất thải
- Khí hậu
Trong phạm vi một thành phố khảo sát, thành phần và khối lợng chất thải rắn của thành phố
thay đổi theo thời gian và theo mùa. Chẳng hạn ngày cuối tuần, ngời dân thải rác nhiều hơn ngày
bình thờng, mùa có các ngày lễ lớn, rác thành phố sẽ lớn hơn ngày bình thờng trong năm. Thành
phần rác thải cũng thay đổi theo mùa. Chẳng hạn mùa hè, rác thải rắn do sửa chữa nhà cửa gia tăng
hơn so với mùa đông.
5.2.4. Uớc tính lợng chất thải phát sinh
Ước tính lợng rác thải phát sinh cần thiết để dự kiến phơng án quản lý rác phù hợp cho các
giai đoạn trong năm.
Lợng rác thải có thể đợc đo theo thể tích hay theo khối lợng. Tuy nhiên việc sử dụng đơn
vị thể tích có thể dẫn đến sự nhầm lẫn. Chẳng hạn một m
3
rác khi mới thải ra ở nơi thu gom sẽ không
cùng giá trị một m
3
đợc nén trong xe chở rác và cũng không giống một m
3
khi chôn lấp ở bãi. Vì
81
vậy đơn vị sử dụng thông thờng nhất là khối lợng. Tuy vậy cả khối lợng và thể tích đều rất cần để
xác định khả năng chứa của bãi rác.
hỏng khác Kim loại đen có thể đợc thu hồi dễ dàng nhờ hệ thống từ tính ở các trạm xử lý rác.
Mt vớ d in hỡnh cú th rỳt ra t kinh nghim ca Thỏi Lan. õy rỏc c phõn loi
ngay t ngun. Ngi ta chia ra 3 loi rỏc v b vo 3 thựng riờng: nhng cht cú th tỏi sinh, thc
phm v cỏc cht c hi (hỡnh 5.4). Cỏc loi rỏc ny c thu gom v ch bng cỏc xe ộp rỏc cú
mu sn khỏc nhau (hỡnh 5.5).
Rỏc tỏi sinh sau khi c phõn loi s b ngun phỏt sinh c chuyn n nh mỏy phõn
lo
i rỏc tỏch ra cỏc loi vt liu khỏc nhau s dng trong tỏi sn xut (hỡnh 5.6). Cht thi thc
82
phm c chuyn n nh mỏy ch bin phõn vi sinh. Nhng cht cũn li sau khi tỏi sinh hay ch
bin phõn vi sinh c x lý bng chụn lp. Cht thi c hi c x lý bng phng phỏp t. 5.4. Lu giữ chất thải rắn
Sự lu giữ và phân loại rác thải ngay từ nguồn trớc khi chúng đợc thu gom là một yếu tố
quan trọng trong quản lý chất thải rắn. Thông thờng ngời ta tính thời gian lu giữ chất thải rắn là
khoảng thời gian từ lúc chúng đợc thải ra ở nơi phát sinh đến khi chúng đợc đặt trong container
để đa đi chôn lấp hay đa đến các trung tâm tuyển rác. Các hoạt động liên quan đến giai đoạn lu
giữ rác thay đổi theo loại vật liệu đợc tái sử dụng và tái sinh. Sự phân loại các thành phần giấy,
carton, lon nhôm, thủy tinh, nhựa ngay tại nguồn phát sinh là một trong những cách có hiệu quả
nhất để thu hồi vật liệu và tái sử dụng sản phẩm. Một khi rác thải đã đợc phân loại tại nguồn rồi thì
vấn đề đặt ra là làm sao lu giữ chúng cho đến khi chúng đợc thu gom hay chuyên chở đến nơi xử
lý. ở các nớc phát triển, một số ng
ời dân thì thích chứa các thứ đã phân loại ra tại nhà rồi định kỳ
chuyển vào các thùng rác lớn của thành phố. Một số ngời khác thì thích nhặt rác đã phân loại và đổ
trực tiếp chúng vào những thùng rác dành riêng cho loại rác này.
Tuy rác thải phát sinh từ các hộ gia đình không nhiều so với lợng rác thải chung của thành
Hình 5.7: Sơ đồ thu gom rác thải
1. Thời gian thu gom rác:
Thời gian thu gom rác đợc tính nh sau:
Thời gian thu gom = t
y1
+ t
p
+ t
h
+ t
D
+ t
o
+ t
y2
t
y1
: Thời gian xe chạy từ bãi đậu đến khu vực thu gom rác
t
T
y1
W
t84
Hỡnh 5.8: Thu gom rỏc trờn
sụng Thỏi Lan
t
o
: Thời gian không tham gia sản xuất (tài xế nghỉ ngơi )
t
y2
: Thời gian chạy tự bãi rác về bãi đậu xe
2. Chi phí thu gom rác:
Chi phí thu gom rác đợc tính nh sau:
Chi phí thu gom = Chi phí mua sắm phơng tiện + Chi phí xăng dầu +
Chi phí bảo trì phơng tiện + Chi phí nhân công
3. Các vấn đề liên quan đến thu gom rác thải:
Việc tổ chức quản lý thu gom rác thải phụ thuộc vào
những yếu tố sau đây:
- Hình thức và tổ chức hệ thống thu gom rác
- Chất lợng hạ tầng cơ sở
- Phân loại rác
- Xử lý các loại chất thải nguy hại (y tế, công nghiệp)
- Chủng loại xe thô sơ và xe ô tô vận chuyển rác
Biên Hòa: 30%
Vũng Tàu: 70%
TP HCM: 70-75%
ở các đô thị lớn, chất thải ở các đờng phố đợc công ty Môi trờng đô thị, dịch vụ công
cộng hay Công ty Vệ sinh thu gom và vận chuyển tới các bãi đổ rác hoặc các xí nghiệp chế biến rác.
Biện pháp xử lý chất thải rắn đo thị ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là chôn lấp. Tuy nhiên cha
có bãi chôn lấp chất thải nào ở Việt Nam đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trờng mà chỉ là những
bãi lộ thiên, không đợc chèn lót kỹ. Phần lớn các bãi rác nằm gần khu dân c do đó không đảm bảo
yêu cầu về sức khỏe cộng đồng.
5.5.2. Trạm trung chuyển rác
Trạm trung chuyển là nơi rác thải từ các xe thu gom đợc chuyển sang xe vận tải lớn hơn
nhằm tăng hiệu quả vận chuyển đến bãi chôn lấp rác (hình 5.10, 5.11).
Trạm trung chuyển thờng đợc đặt gần khu vực thu gom để giảm thời gian vận chuyển của
các xe thu gom rác. Hình 5.10: Thu gom và vận chuyển rác qua trạm trung chuyển Bãi đậu xe
Trạm
phơng án có trạm trung chuyển thể hiện nhiều u thế hơn.
Hình 5.12: So sánh các phơng án vận chuyển rác thải Bãi chôn
lấp rác
Khu
vực
thu
gom
Chi phí cho 1 kg rác
Quãn
g
đờn
g
khứ hồi đến nơi chôn lấ
p