Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Mục lục
Ch ơng I : Tổng quan về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất ............4
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất ...........4
1.1.1. Vị trí vai trò của NVL.................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm yêu cầu quản lý...........................................................................5
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán đối với việc quản lý và sử dụng NVL trong doanh
nghiệp....................................................................................................................5
1.2. Tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất .....................................5
1.2.1. Phân loại đánh giá NVL..............................................................................5
1.2.2. Kế toán chi tiết NVL.................................................................................19
1.2.3. Kế toán tổng hợp NVL..............................................................................12
Ch ơng II : Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH PH C
SINH................................................................................................................22
2.1. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh tại
Công ty ...............................................................................................................22
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty ...........................22
2.2. Tình hình thực tế tổ chức kế toán, quản lý, sử dụng NVL ở Công ty
.............................................................................................................................29
2.2.1. Đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp chi phối công tác kế toán NVL......29
2.2.2.Kế toán chi tiết NVL..................................................................................36
2.2.3. Kế toán tổng hợp NVL .............................................................................38
2.2.4. Kế toán tổng hợp NVL.............................................................................54
Ch ơng III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
tnhh phúc sinh.
3.1. ý kiến nhận xét chung..................................................................................58
3.2. ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty ...........58
3.2.1. Những u điểm về công tác kế toán NVL tại Công ty tnhh phúc
sinh.
3.2.2. Những nhợc điểm và phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
liệu là công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý nguyên vật liệu. Việc quản
lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là vô cùng cần thiết đòi hỏi kế toán nguyên
vật liệu phải đa ra các thông tin chính xác, kịp thời. Việc tổ chức kế toán vật
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
2
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý vật liệu,
làm cho tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu đợc hợp lý, dẫn đến giảm
chi phí và hạ thấp giá thành của sản phẩm.
Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, vai trò của các kế toán vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất, trên cơ sở các lý luận đã đợc học ở nhà trờng và qua thời
gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH
phúc SINH và đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo trần thị thuỳ, của
các cán bộ phòng kế toán Công ty, em đã chọn và đi sâu nghiên cứu đề tài: tổ
chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
tnhh phúc sinh làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Mục đích của đề tài này là: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn để có thêm
sự hiểu biết, thông qua sự so sánh lý luận với thực tiễn để đánh giá những mặt
đã làm đợc và những mặt còn hạn chế. Từ đó đa ra phơng hớng nhằm hoàn thiện
công tác kế toán, nâng cao hiệu quả kinh tế, phục vụ cho việc quản lý doanh
nghiệp đợc tốt hơn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo này gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty tnhh phúc
sinh
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty tnhh phúc sinh
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
3
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Do đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia một lần vào quá trình sản
xuất nên việc quản lý vật liệu đòi hỏi phải luôn luôn chặt chẽ. Do vật liệu thuộc
nhóm hàng tồn kho và là tài sản lu động của Doanh nghiệp nên việc quản lý vật
liệu phải dựa trên cả hai chỉ tiêu số lợng ( hiện vật) và giá trị. Mỗi loại sản phẩm
sản xuất đợc sử dụng nhiều chủng loại vật liệu khác nhau, đợc thu mua từ nhiều
nguồn khác nhau, giá cả của vật liệu thì thờng xuyên biến động trên thị trờng.
Vì vậy để tăng cờng công tác quản lý vật liệu phải theo dõi ở tất cả các khâu. Từ
khâu thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ, kiểm kê vật liệu.
1.13 Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu
trong Doanh nghiệp.
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
4
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , kế toán nói chung và kế toán vật liệu
nói riêng, là công cụ quản lý trực tiếp của mỗi đơn vị. Hạch toán kế toán
nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh đầy đủ tình hình thu mua, nhập xuất
dự trữ nguyên vật liệu. Thông qua tài liệu kế toán vật liệu còn biết đợc chất l-
ợng, chủng loại vật liệu có đảm bảo hay không, để từ đó đề ra các biện pháp thích
hợp.
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế xuất phát từ
yêu cầu quản lý vật liệu, từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý
Doanh nghiệp. Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong
các Doanh nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận
chuyển, bảo quản tình hình xuất nhập tồn kho vật liệu. Tính giá thành thực tế
của vật liệu đã thu mua và nhập kho. Doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch thu mua vật liệu về mặt số lợng, chủng loại, giá cả nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại vật liệu cho quá trình sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán phù hợp với phơng pháp kế
Việc phân loại nguyên vật liệu cũng tuỳ thuộc vào từng loại hình Doanh
nghiệp và từng ngành sản xuất khác nhau. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu
cầu quản trị trong Doanh nghiệp, vật liệu đợc chia thành những loại sau:
- Nguyên vật liệu chính ( bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài). Đối với
các Doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu
cấu thành nên thực thể của sản phẩm: Nh sắt thép trong Doanh nghiệp chế tạo
máy, xây dựng cơ bản, bông trong các Doanh nghiệp kéo sợi, vải trong các
Doanh nghiệp may. Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục
quá trình sản xuất sản phẩm ví dụ: sợi mua ngoài trong các Doanh nghiệp dệt
cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất
chế tạo sản phẩm nh làm tăng chất lợng sản phẩm, chất lợng nguyên vật liệu
chính hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho việc bảo quản, bao gói
sản phẩm nh các loại thuốc tây, nhuộm, sơn, dầu nhờn...
- Nhiên liệu: Trong Doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các loại bao
gồm ở thể khí, lỏng, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho
các phơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất nh
than, củi, ga.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản.
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế,
sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm nh gỗ, sắt thép hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản
cố định.
Việc phân loại nh trên đã giúp cho kế toán tổ chức các tài sản để phản ánh
tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu đó trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Đồng thời giúp Doanh nghiệp biết đợc nội dung kinh tế và vai
trò chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó
đề ra biện pháp quản lý và sử dụng vật liệu một cách thích hợp nhất. Căn cứ vào
1.2.1.2(a). Giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho:
Trong Doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn nhập mà
giá thực tế khác nhau do chi phí khác nhau. Trong từng trờng hợp giá vốn thực
tế vật liệu nhập đợc xác định nh sau:
Đối với vật liệu mua ngoài:
Trị giá vốn Giá mua Chi phí Các khoản chiết
thực tế vật = ghi trên + mua - khấu, giảm giá
liệu nhập kho hoá đơn thực tế (nếu có)
Chi phí mua thực tế bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ bảo quản, bảo
hiểm, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng.
Giá thực tế ở những Doanh nghiệp thực hiện luật thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp trực tiếp hoặc những đơn vị không thực hiện luật thuế giá trị gia
tăng hoạt động đợc trang trải bằng nguồn kinh phí riêng. Giá thực tế vật liệu
mua ngoài còn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Đối với vật liệu các Doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Trị giá vốn thực Giá thực tế của vật Chi phí gia
tế vật liệu nhập = liệu xuất kho để + công chế
kho gia công chế biến biến
Đối với vật liệu Doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn Giá thực tế của Chi phí Số tiền phải trả
thực tế vật = vật liệu xuất thuê + vận chuyển + cho đơn vị gia
liệu nhập kho công chế biến vật liệu công chế biến
Và cả thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu Doanh nghiệp thực hiện luật thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc các dịch vụ và hoạt động dự án, hoạt
động có nguồn kinh phí riêng.
Đối với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia góp
vốn liên doanh thì: Trị giá vốn thực tế, vật liệu nhận vốn góp liên doanh là
do hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với vật liệu thu hồi: Đợc đánh giá theo giá ớc tính.
1.2.1.2(b). Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:
Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ = __________________________________
Số lợng tồn kho đầu kỳ
Tính theo giá nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập, và giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc. Tính theo
đơn giá nhập trớc đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại tính
theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo. Nh vậy, giá thực tế của vật liệu nhập
kho thuộc các lần sau.
Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trớc:
Theo phơng pháp này phải xác định đựoc đơn giá thực tế của từng lần nhập
kho và giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng
xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá của lần
nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc
đó. Nh vậy, giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ là giá thực tế vật liệu thuộc lần
nhập đầu kỳ.
Tính theo đơn giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này yêu cầu Doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệu theo
từng lô hàng khi xuất kho, vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất
kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
8
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán, là loại tài sản cần phải đợc
hạch toán chi tiết, không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật. Trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất kho. Các Doanh nghiệp phải lựa chọn và vận dụng phơng pháp kế
toán chi tiết cho phù hợp nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung;
công tác quản lý vật liệu nói riêng. Để quản lý theo dõi chặt chẽ tình hình biến
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong Doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) song song
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
.
Ngoài các sổ chi tiết nêu trên, có thể mở các bảng kê nhập, bảng kê xuất,
bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi
tiết đợc đơn giản, nhanh chóng kịp thời.
1.2.2.3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu và u, nhợc điểm từng
phơng pháp:
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc tiến hành sử dụng một trong ba
phơng pháp:
- Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
- Phơng pháp ghi thẻ song song:
Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập, xuất tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cơ sở để ghi sổ (thẻ) chi tiết
là các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho gửi lên sau khi đã đợc kiểm tra hoàn
chỉnh, đầy đủ. Sổ chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho, nhng thêm cột để
theo dõi chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng kế toán chi tiết vật liệu cộng sổ chi tiết và tiến hành đối chiếu,
kiểm tra với thẻ kho. Sau đây là sơ đồ khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi thẻ song song:
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
10
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ (thẻ) kế toán
Chi tiết vật liệu
Bảng kê tổng hợp nhập xuất vật liệu
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán
giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán.
Nhợc điểm: Do kế toán chi tiết vật liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên khi
muốn biết số hiện có của từng thứ vật liệu về mặt số liệu phải xem ở thẻ kho, sẽ
khó phát hiện đợc sai sót.
số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên, vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản
này có thể mở thành các tài khoản cấp hai để kế toán chi tiết theo từng loại
nguyên, vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế
toán quản trị doanh nghiệp gồm:
+ TK 1521 Nguyên vật liệu chính
+ TK1522 Vật liệu phụ
+ TK 1523 Nhiên liệu
+ TK 1524 Phụ tùng thay thế
+ TK 1525 Thiết bị xây dựng cơ bản
+ TK 1528 Vật liệu khác
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờngdùng để phản ánh giá trị vật
t, hàng hoá mà Doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán, nhng cha về
nhập kho.
- Tài khoản 331: Phải trả ngời bán Dùng để phản ánh mối quan hệ
thanh toán giữa Doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t,
hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Dùng để phản ánh
chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung Dùng để phản ánh chi phí
phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, thực
hiện lao vụ dịch vụ.
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp
- Tài khoản 142: Chi phí trả trớc
- Tài khoản 214: Xây dựng cơ bản dở dang
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản nh TK 112, TK141,TK138
* Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Trình tự luân chuyển chứng từ nhập vật t: Khi xuất hiện nhu cầu nhập vật t,
bộ phận có yêu cầu lập phiếu yêu cầu, phiếu yêu cầu đợc gửi lên phòng mua
hàng hoặc phòng cung ứng vật t. Hàng đợc ngời bán giao cho thủ kho hoặc
doanh hoặc giảm do xuất vật liệu dùng cho chế tạo sản phẩm, cho nhu cầu
phục vụ và quản lý Doanh nghiệp Nh ng trong mọi trờng hợp Doanh nghiệp
phải thực hiện đầy đủ những thủ tục xuất kho, lập các chứng từ liên quan khác,
kế toán phải phản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên trị giá thực tế của vật
liệu nhập, xuất kho, vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp, đồng thời phản ánh
tình hình thanh toán với ngời mua, ngời bán, các đối tợng khác kịp thời, chính
xác.
Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc biểu
diễn qua sơ đồ sau:
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
14
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 151 TK152 TK 621
SDĐK. xx x
(1) (9)
TK 133
TK111, 112,141,331 TK627, 641,642,241
(2a)
(2b) (10)
TK333 TK 632, 157
(3) (11)
TK411 TK 154
(4) (12)
TK 128, 222 TK 128, 222
(5) (13)
TK 412
(12): Xuất kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê gia công ngoài chế biến.
(13): Xuất kho vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác.
13(a): Nếu trị giá vốn góp nhỏ hơn giá thực tế xuất kho.
13(b): Nếu trị giá vốn góp nhỏ hơn giá thực tế xuất kho.
(14): Phát hiện vật liệu thiếu khi kiểm kê chờ xử lý.
(15): Chênh lệch giảm khi đánh giá lại vật liệu.
1.2.3.2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Khái niệm, chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
Khái niệm: Phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình hình
nhập, xuất của các loại vật t hàng hoá, ở các tài khoản phản ánh từng loại hàng
tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ, xác định lợng tồn kho
thực tế cha xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, các mục đích khác nhau. Trị giá
hàng tồn kho không căn cứ vào số liệu trên tài khoản sổ kế toán để tính mà lại
căn cứ vào số liệu kiểm kê. Tiếp đó giá trị hàng xuất kho cũng không căn cứ
trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tợng sử
dụng rồi ghi vào sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và trị giá vật t, hàng hoá
mua vào trong kỳ, tính theo công thức sau:
Trị giá = Trị giá tồn + Trị giá nhập - Trị giá tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Để ghi chép, kế toán vật t hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ kế
toán sử dụng tài khoản 611 ( mua hàng)
+ TK 611 ( Mua hàng) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế
của số vật t, hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ.
+ TK611: Không có số d, đợc mở thành hai tài khoản cấp hai
TK 6111: Mua nguyên vật liệu.
TK 6112: Mua hàng hoá.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nh:
TK152, TK153, TK331, TK111, TK112, TK141, TK333, TK138, TK411,
TK621, TK627...
17
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
(2a): Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay (trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp) bao gồm cả chi phí thu mua nguyên vật liệu.
(2b): Mua nguyên vật liệu trả tiền ngay ( trờng hợp Doanh nghiệp nộp thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) bao gồm cả chi phí thu mua nguyên vật liệu.
(2c): Thanh toán tiền với ngời bán, cung cấp vật liệu.
(2d): Mua nguyên liệu nhng cha trả tiền; hoặc trả bằng tiền vay trờng hợp
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp.
(3): Thuế nhập khẩu và các khoản phải nộp cho nhà nớc.
(4): Giá trị vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần cấp phát.
(5): Chênh lệch do đánh giá lại nguyên vật liệu.
(6): Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ.
(7): Giá trị hàng mua trả lại do không đúng quy định trong hợp đồng, kế toán
hạch toán nh sau:
Nợ TK111, 112 ( Nếu thu lại ngay)
Nợ TK 138 ( Nếu cha thu lại ngay)
Nợ TK 331 ( Nếu trừ vào nợ)
Có TK 611
Nếu chiết khấu mua hàng đợc hởng kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 331
Có TK 611 (6111)
(8): Cuối kỳ kết chuyển cho xuất dùng sản xuất kinh doanh.
(9): Xuất nguyên liệu đem bán.
(10): Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát, và biên bản quyết định sử lý.
(11): Chênh lệch giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu.
1.2.3.3. Tổ chức sổ kế toán và báo cáo kế toán về vật liệu:
Chế độ kế toán ban hành theo QĐ1141/TC/CĐ kế toán ngày 1/1/1995 của
Bộ tài chính. Việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ
thể của Doanh nghiệp. Hiện nay trong các Doanh nghiệp sản xuất thờng dùng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
19
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán
Chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
* Hình thức Chứng từ ghi sổ :
Theo hình thức này căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
20
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổSổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
bảng kê và bảng phân bổ. Sổ kế toán chi tiết đợc mở tuỳ thuộc vào điều kiện cụ
thể và yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp.
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào các
nhật ký chứng từ liên quan. Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà cha thể phản
ánh trong các nhật ký chứng từ, bảng kê thì đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết.
Các chứng từ thu, chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ sau đó vào các bảng kê, nhật
ký chứng từ liên quan, rồi từ các nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái. Căn cứ vào
các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết. Sau đó kiẻm tra số liệu
giữa các sổ kế toán có liên quan và tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký chứng từ
còn nhiều khó khăn , trở ngại và cũng trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hết
sức phức tạp, nhng con đờng mà công ty đã xác định vẫn là mục tiêu phấn đấu
không hề mệt mỏi. Các thế hệ đã xây dung và vun đắp cho sự trởng thànhcủa
Công ty trong gần 10 năm qua và các thế hệ đã, đang và sẽ tiếp nôpí chắc chắn
sẽ không xa rời mục tiêu chiến lợc đó để nhìn thấy một phúc sinh ngày càng
vững mạnh.
Thời gian qua là thời gian tập dựơt ban đầu, song sản phẩm thức ăn gia
súc ngày càng chiếm niền tin của ngời tiêu ding, có thị phần ngày càng lớn, đã
khẳng định đựoc vị trí của mình trên thị trờng. Nhờ đó Công ty đã thực hiện
đóng góp một phần giá trị doanh thu lớn cho Công ty,làm tăng thu nhập cho cán
bộ công nhân viên, ổn định đời sống, Đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao
động và đóng góp việc thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc
đầy đủ kịp thời.
Sự phát triển của Công ty đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu trong những năm
gần đây:
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
- Doanh thu 8.578.835.289 10.856.679.200 11.324.578.660
- Thuế nộp nhà nớc 13.782.518 43.218.528 75.961.383
- Lợi nhuận 132.568.720 258.572.986 325.317.980
- Công nhân bình quân 52 54 55
- Thu nhập bình quân 725000 892000 1250000
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty
tnhh phúc sinh.
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Chức năng: Công ty Phúc sinh có chức năng chính là sản xuất, chế biến
và kinh doanh các loại thức ăn gia súc.
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
22
quy trình tổng hợp nh sau).
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
23
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Khoa K toỏn
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc tại Công ty tnhh
phúc sinh
Quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi là một quá trình diễn ra có hệ thống.
Nguyên liệu đợc phân loại riêng biệt ở đầu quy trình đợc một bộ phận của Công
ty giám sát chặt chẽ về số lợng( trọng lợng), chất lợng theo tỷ lệ của từng loại
thức ăn. Đến cuối quy trình là một sản phẩm hoàn tất có thể sử dụng ngay đợc.
- Phân xởng phụ( Phân xởng cơ điện): Chịu trách nhiệm cung cấp điện sửa chữa cơ
khí, bảo dỡng máy.
Phân xởng này đợc chia làm hai bộ phận là bộ phận cơ khí và bộ phận điện.
Bộ phận cơ khí có nhiệm vụ gia công phụ tùng, sửa chữa máy móc thiết bị trong
Công ty. Bộ phận điện có trách nhiệm cung cấp, bảo quản, sửa chữa các hệ
thống điện trong Công ty. Hai tổ này đảm bảo không có sự cố gì về máy móc
thiết bị trong Công ty để sản xuất đợc liên tục không bị gián đoạn.
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty tnhh phúc sinh
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
24
Gạo, cám, ngô, sắn
Xương động vật, vỏ
sò, hến
Làm sạch tạp bẩn,
sàng lọc
Nghiền
Trộn lẫn các vitamin
tăng trọng theo tỷ lệ
khác nh cung cấp kịp thời đầy đủ văn phòng phẩm cho công ty.
SV: Th Tuyt Dung Lp: KTG1-02
25
Giám đốc
Phòng kế
hoạch kỹ thuật
Phòng kinh
doanh
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
Bộ phận sản
xuất
Phân x-
ởng 2
Phân x-
ởng 1