CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH - Pdf 19

CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH

Phân loại theo Braunwald
Mức độ nặng:
I: Cơn đau thắt ngực nặng nề hoặc tiến, mới khởi phát; không đau khi nghỉ.
II: Cơn đau thắt ngực khi nghỉ trong vòng một tháng nhưng không đau trong 48
giờ trước.
III. Cơn đau thắt ngực khi nghỉ trong vòng 48 giờ trước.
Tình huống lâm sàng:
A: CĐTN không ổn định thứ phát do tình trạng ngoài tim nhu cầu O2 cho cơ tim
hoặc ¯ cung cấp Oxy cho tim.
B: CĐTN không ổn định nguyên phát.
C: CĐTN không ổn định sau nhồi máu (trong vòng 2 tuần sau nhồi máu).
Hình 1-2: Sơ đồ hội chứng mạch vành cấp.

CĐTN không ổn định: phân loại nguy cơ và xử trí chung
Các yếu tố Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Nguy cơ thấp
Bệnh sử Cơn đau thắt ngực khi nghỉ kéo
dài > 20 phút
- CĐTN xuất hiện khi nghỉ
hoặc về đêm
- CĐTN dữ dội mới bắt đầu
- > 65 tuổi.
- CĐTN tăng dần
- CĐTN nhẹ mới bắt đầu.
Khám Hở van hai lá nặng thêm / hở
van 2 lá mới xuất hiện. Phù
phổi, rales hoặc S3. Tụt huyết
áp.

ECG Thay đổi ST >= 1mm. Có thay đổi sóng T, có

Heperin trong lượng phân
tử thấp
Enoxaparin 1mg/kg tiêm dưới da 2 lần
trong ngày, có thể khởi đầu bằng 30mg
bolus tĩnh mạch. Dalteparin 120IU/kg
tiêm dưới da 2 lần/ ngày x 5-6 ngày.
¯ 15-20%, tử vong, nhồi máu cơ tim,
thiếu máu cơ tim. Cân nhắc thay cho
heparin không phân đoạn của bệnh
nhân có nguy cơ cao. (ESSENCE, N
Engl j Med 337:447, 1997;
Circulation 96:61, 1997; FRISC-II,
Lancet 354:701, 1999; TIMI-11B.
Circulation 100:1593,1999)
Chất ức chế GP IIb/IIIa
Abciximab Eptifibatide
Tirofiban
0,25 mg/kg bolus tĩnh mạch ®10 µg/
phút x 18-24h.
180µg/kg bolus tĩnh mạch ® 2
µg/kg/phút x 72 h.
0.4 µg/kg/phút x 30 phút ® 0.1 µg/kg/
phút x 48-108h.
¯ 10-20% tử vong hoặc nhồi máu cơ
tim
Cân nhắc ở bệnh nhân có nguy cơ cao
được làm PTCA, hoặc không đáp ứng
điều trị. (PURSUIT, N Engl j Med
339:436, 1998; PRISM-PLUS N Engl
j Med 338-1488, 1998)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status