1
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ĐOÁN
PHÂN LOẠI MỘT SỐ THỂ BỆNH CỦA LƠ XÊ MI CẤP 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lơ xê mi cấp (acute leukemia, AL) là nhóm bệnh máu ác tính của hệ thống tạo
máu bao gồm lơ xê mi cấp dòng tuỷ (acute myelogenous leukemia, AML) và lơ xê mi
cấp dòng lympho (acute lymphoblasic leukemia, ALL). Bệnh bắt đầu được mô tả từ
đầu thế kỷ XIX và từ đó đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về bệnh này [8].
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, biểu hiện bệnh đa dạng, tỷ lệ bị bệnh cao. Tại Mỹ, hàng
năm xuất hiện mới khoảng 2,2 trường hợp AML trên 100.000 dân và có khoảng 3.000
trường hợp ALL mới trên toàn quốc. Tại Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu nào tiến
hành đầy đủ về dịch tễ học của bệnh lơ xê mi cấp trên toàn quốc nhưng theo tổng kết
tại Viện Huyết học-Truyền máu, Bệnh viện Bạch mai thì thấy bệnh lơ xê mi gặp tỷ lệ
cao nhất (32.1%) trong số các bệnh máu đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch mai
[1].
Các nghiên cứu về sinh bệnh học cho thấy rối loạn cơ bản trong bệnh lơ xê mi là
sự tăng sinh không kiểm soát được của một hoặc vài dòng tế bào non (blast), bắt đầu và
2
chủ yếu tại tuỷ xương. Sự tăng sinh khối tế bào non gây tổn thương các cơ quan tạo
máu, hệ thống miễn dịch và một số cơ quan khác [5].
Dựa trên những tiến bộ trong việc chẩn đoán đúng và phân loại chính xác các thể
bệnh, việc điều trị lơ xê mi cấp đã có những tiến bộ rõ rệt.
ở Việt nam, đã có nhiều nghiên cứu về lơ xê mi cấp được tiến hành dưới nhiều
góc độ khác nhau: nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh, nghiên cứu về phân loại, nghiên
cứu về điều trị, nghiên cứu phối hợp giữa phân loại, các rối loạn miễn dịch và tiên
lượng [1] [2] [4]. Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật mới cho phân loại
chính xác các thể bệnh lơ xê mi cấp là rất cần thiết.
+ Bộ kit miễn dịch huỳnh quang sử dụng cho phân loại lơ xê mi cấp dòng
lympho bao gồm: Anti-CD3, Anti-CD5, Anti-CD7, Anti-CD10, Anti-CD19 và bộ kít
chứng
+ Các hóa chất khác: đệm PBS, dung dịch phá hồng cầu, dung dịch cố định tế
bào, ficoll…
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp (hình thái học, hoá học tế bào) để phân loại lơ xê mi
cấp theo tiêu chuẩn FAB và bổ sung các phương pháp như sau:
- Phương pháp Miễn dịch: Sử dụng kháng thể đơn dòng (monoclonal antibodies) để
phát hiện các dấu ấn (CD) đặc hiệu trên bề mặt tế bào (CD – Clutter of Diffirentiation)
[4].
+ Tế bào gốc sinh máu : CD 34
+ Tế bào định hướng dòng tuỷ : CD 13, CD33, CD34
+ Tế bào định hướng dòng lympho : CD5, CD7,CD10, CD19, CD34
+ Tế bào đầu dòng:
- T Lympho: CD3, CD4, CD8, CD7, CD5
5
- Bạch cầu hạt : CD13, CD33 - B Lympho: CD19, CD20, CD10
- Bạch cầu mono : CD14 - Tế bào NK : CD15/56
- Tiểu cầu : CD61
- Phương pháp Di truyền tế bào: Các bất thường NST: Sử dụng phương pháp nuôi cấy
lympho, làm tiêu bản NST, phân tích biến đổi NST.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bằng việc phối hợp áp dụng các phương pháp phân loại lơ xê mi cấp theo phân
loại FAB bổ sung, kết quả phân loại như sau:
BẢNG 1. MÔ HÌNH PHÂN LOẠI LƠ XÊ MI CẤP
Thể bệnh Lơ xê mi cấp Số lượng Tỷ lệ %
Lơ xê mi cấp tế bào nguồn sinh máu biệt hoá
dòng tuỷ: CD13+, CD33+, CD34+:
166/306 54,3
- Mo: 11 6,6
- M1: 23 14,0
- M2: 44 26,5
- M3: M3V 26 15,7
- M4 25 15,1
- M5: M5a, M5b 27 16,3
8
- M6: 6 3,6
- M7: 4 2,4
NHẬN XÉT
- Việc áp dụng phương pháp miễn dịch học đã bổ sung tốt cho phân loại FAB trong
việc xác định các thể bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy như thể Mo, thể M7. Phương pháp
Miễn dịch học cũng góp phần phân biệt chính xác giữa thể M4 và M5 bằng việc sử
dụng marker CD14.
Bảng 3. Phân loại chi tiết lơ xê mi cấp dòng lympho, áp dụng phương pháp FAB và bổ
sung bằng phương pháp miễn dịch học:
Thể bệnh lơ xê mi cấp Số lượng Tỷ lệ %
Lơ xê mi cấp tế bào gốc sinh máu biệt hoá dòng lympho
85/306 27,8
a. Theo nguồn gốc tế bào:
9
- T lympho 23 27,1
2. Lai tuỷ-T lympho 7 36,8
NHẬN XÉT
- Trong thể bệnh lơ xê mi cấp đặc biệt: lơ xê mi cấp tế bào lai, chúng tôi gặp 2 loại: lai
tủy-lympho B và lai tủy- lympho T.
4. BÀN LUẬN
Việc áp dụng đồng bộ 4 phương pháp: Hình thái học, Hóa học tế bào, miễn dịch
học và di truyền tế bào trong chẩn đoán và phân loại lơ xê mi cấp (phân loại FAB bổ
sung) góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và hiểu biết đầy đủ hơn về mô hình
bệnh học của lơ xê mi cấp [4].
Về tỷ lệ các nhóm bệnh trong chẩn đoán phân loại lơ xê mi cấp người lớn, so
sánh với kết quả nghiên cứu ở bệnh nhân trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương, tỷ lệ lơ
xê mi cấp dòng lymho T chiếm 26% và dòng lympho B chiếm 68%. Như vậy, tỷ lệ lơ
xê mi cấp dòng lympho T ở người lớn cao hơn (27%). Theo tài liệu gần đây ở Châu
âu, đối với lơ xê mi cấp dòng lympho, tỷ lệ lơ xê mi cấp dòng lympho T ở trẻ em là
10-15%, người lớn 20-30%. Dòng B lympho ở trẻ em là 70%, người lớn là 50-60%.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương.
Trong phân loại lơ xê mi cấp dòng tủy, phương pháp phân loại miễn dịch đã bổ
sung tốt cho phân loại FAB ở các thể bệnh Mo, M7, M4 và M5 thông qua các dấu ấn
12
đặc hiệu trên màng tế bào blast trong quá trình biệt hóa. Trong phân loại lơ xê mi cấp
dòng lympho, đã xác định chính xác dòng tế bào và giai đoạn biệt hóa của tế bào blast
trong quá trình tăng sinh ác tính (vấn đề mà phương pháp hình thái học và hóa học tế
bào còn hạn chế, không giải quyết được) [3] [4].
Một giá trị quan trọng khác của phương pháp miễn dịch học là đã phát hiện ra
được các thể bệnh đặc biệt: lơ xê mi cấp tế bào gốc chưa biệt hóa, lơ xê mi cấp tế bào
gốc sinh máu và lơ xê mi cấp tế bào lai.
Như vậy, từ kết quả nghiên cứu, chúng ta có thể phân loại lơ xê mi cấp có thể
tóm tắt 5 nhóm bệnh lơ xê mi cấp chủ yếu sau đây: lơ xê mi cấp tế bào gốc chưa biệt
hóa, lơ xê mi cấp tế bào gốc tạo máu, lơ xê mi cấp dòng tủy, lơ xê mi cấp dòng lympho
14
- Tỷ lệ lơ xê mi cấp tế bào gốc sinh máu có CD34+ là: 7,8 %
- Tỷ lệ lơ xê mi cấp tế bào biệt hóa dòng tủy có CD33+ và/hoặc CD13+ là:
54,3%
- Tỷ lệ lơ xê mi cấp tế bào biệt hóa dòng lympho có CD3+, CD7+, CD10+,
CD19+ là: 27,7% (trong đó lơ xê mi cấp dòng lympho B chiếm 72,9% và lơ
xê mi cấp dòng lympho T chiếm 27,1%).
- Tỷ lệ lơ xê mi cấp tế bào lai (cùng mang dấu ấn biệt hóa của 2 dòng tế bào)
là: 6,2% (trong đó lơ xê mi cấp tế bào lai dòng tủy với dòng lympho B chiếm
63,2% và lơ xê mi cấp tế bào lai dòng tủy với dòng lympho T chiếm 36,8%).
Những kết qủa nghiên cứu trên góp phần một cách hiệu quả trong nghiên cứu
bệnh học của bệnh, góp phần điều trị tốt hơn bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy và lơ xê mi
cấp dòng lympho tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương.
Summary
15
THE VALUE OF MARKERS (CLUSTER OF DIFFERENTIATION ) ON
DIAGNOSIS ACUTE LEUKEMIA AT THE NATIONAL INSTITUTE OF
HEMATOLOGY AND BLOOD TRANSFUSION FROM 2000 TO 2004
By using FAB classification and more for 306 acute leukemia (AL) patients, the results
show that:
- The rate of AL undifferentiating was 3,9%
- The rate of AL hematopoietic stem cell with CD34+ was: 7,8%
- The rate of AL differentiation was AML was 54,3% .
- The rate of AL differentiation was ALL was 27,7%.