N. T. Thuỷ Xin lỗi, cám ơn - biểu hiện của phép lịch sự trong , tr. 92-98
92
XIN LỗI, CáM ơN - BIểU HIệN CủA PHéP LịCH Sự
TRONG VăN HOá ứNG Xử NGờI VIệT
Nguyễn Thị Thuỷ
(a)Tóm tắt. Để biểu thị phép lịch sự trong văn hoá ứng xử, ngời Việt thờng sử
dụng các động từ: xin lỗ, cám ơn, mời, chào. Bài viết này đi sâu tìm hiểu biểu hiện
phép lịch sự trong văn hoá ứng xử qua hai động từ: cám ơn, xin lỗi.
1. Đặt vấn đề
Văn hoá ứng xử là một khái niệm
rộng, bao gồm toàn bộ những hiểu biết,
nhận thức của con ngời về phong tục,
tập quán, thói quen và những quy tắc,
quy định bất thành văn của một cộng
đồng, xã hội. Văn hoá ứng xử chịu sự
quy định bởi đặc trng của từng nền
văn hoá, của mỗi quốc gia, dân tộc và có
sự biến đổi theo hoàn cảnh lịch sử cụ
thể. Trong cuộc sống xã hội ngày nay,
sau: Lịch sự trong tơng tác là sự lựa
chọn phơng thức thể hiện của ngời
nói để chứng tỏ rằng thể diện của ngời
đối thoại với mình đợc thừa nhận và
tôn trọng. Khái niệm lịch sự trong ứng
xử giao tiếp là các đối tác tham gia giao
tiếp phải tôn trọng thể diện của nhau
bằng cách biết lắng nghe ý kiến của đối
tác, giảm thiểu tối đa sự thất thiệt cho
ngời đối diện với mình. Nói đến lịch sự
là nói đến thể diện. Thể diện ở đây đợc
hiểu là cảm giác về giá trị cá nhân của
mỗi ngời hay là hình ảnh về ta. Cái
hình ảnh có thể bị làm tổn hại, đợc giữ
gìn hay đợc đề cao trong tơng tác (J.
Thomas) [1, tr. 264].
3. Chiến lợc lịch sự trong giao
tiếp
Trong giao tiếp sự gia tăng thể diện
và sự mất thể diện luôn gắn liền với
nhau. Vì vậy, sự đe doạ thể diện cũng
luôn luôn đồng hành với sự tôn vinh thể
diện. Cho nên, điều kiện tiên quyết của
hoạt động lịch sự là khi tiến hành hoạt
động lịch sự (face work) ngời nói phải
Nhận bài ngày 23/10/2009. Sửa chữa xong 18/11/2009.
nguyện vọng, mong muốn của mình
bằng cách nói tránh, cách nói hàm ngôn
để ngời nghe có thể đoán ra ý đồ của
mình mà không cần phải nói thẳng vấn
đề đó ra. Nói trắng là cách nói một cách
rõ ràng, tờng tận, nói bằng hết suy
nghĩ, ý định của mình ra cho ngời
nghe biết. Lối nói trắng ra có hai hình
thức: hình thức nói toạc còn gọi là lối
nói trắng không có hành vi bù đắp và
lối nói trắng có hành vi bù đắp. Lối nói
không có hành vi bù đắp là lối thực hiện
hành vi ngôn ngữ bằng chính biểu thức
ngữ vi đích thực của nó (ví dụ: Ngồi
xuống, đứng lên); lối nói có hành vi bù
đắp là lối nói có sử dụng các từ ngữ đa
đẩy, ví dụ: Anh chị làm ơn (vui lòng,
chịu khó) đứng dậy một chút.
Brown và Levinson tập hợp các
chiến lợc lịch sự khi thực hiện một
hành vi ngôn ngữ thành năm siêu chiến
lợc, hay còn gọi là tổng chiến lợc.
Năm tổng chiến lợc này đợc biểu diễn
bằng sơ đồ sau:
u h
ơ
n
Th
ự
c hi
ệ
n FTA
5 kh
ô
ng th
ự
c hi
ệ
n FTA
N
ó
i tr
ắ
ng
í
t hơn
N
ó
i kh
ô
đ
ắ
p
3 l
ị
ch s
ự
â
m t
í
nh
2 l
ị
ch s
ự
d
ơ
ng t
í
nh
N. T. Thuỷ Xin lỗi, cám ơn - biểu hiện của phép lịch sự trong , tr. 92-98
Ngời nói đã có hành động hay biểu
hiện gì đó trong hiện tại hay trong quá
khứ đối với ngời nghe, theo suy nghĩ
của ngời nói, là không tốt đối với ngời
nghe, gây thất thiệt hoặc tổn thơng
tình cảm đối với ngời nghe.
- Nội dung và hiệu lực đối với ngời
nghe: Ngời nói đa ra nội dung là bày
tỏ thái độ biết ơn hoặc hối lối về biểu
hiện đó của mình đối với ngời nghe,
hiệu lực là mong muốn ngời nghe tha
thứ.
- Thái độ và sự phản ứng của ngời
nghe: Ngời nghe có thể chấp nhận
hoặc không nhng bị ràng buộc trong
quan hệ với ngời nói [4, tr. 101].
c. Phép lịch sự trong văn hoá ứng
xử của ngời Việt qua hành động xin lỗi
Cuộc sống xã hội diễn ra vô cùng
phức tạp, đa dạng, bộn bề, con ngời
chúng ta luôn phải sống trong các mối
quan hệ ấy. Các mối quan hệ này tạo ra
môi trờng sống thờng xuyên của mỗi
cá nhân và ảnh hởng đến việc hình
thành nhân cách, phẩm chất đạo đức
cũng nh xu hớng hành động của họ.
Chính cuộc sống đòi hỏi mỗi cá nhân
phải lựa chọn cho mình một cách ứng
xử sao cho phù hợp, đúng đắn. Trong
quan hệ giao tiếp, ngời Việt Nam có
Với tâm lý cả nể, ngại làm phiền
ngời khác, nên khi cần ai đó giúp đỡ,
trả lời hay thực hiện hành động theo đề
nghị của ta, ngời Việt thờng sử dụng
kèm theo hành động xin lỗi để giảm bớt
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009 95
mức độ khiếm nhã cũng nh sự khó
chịu ở ngời nghe, tăng tính lịch sự
trong lời nói của mình. Loại hành động
này thờng xuất hiện ở phần lời thoại
mở đầu cho một nội dung mới.
Một số ví dụ:
(1) Sau một vài câu chuyện, tôi
mạnh bạo, thẳng thắn hỏi chị:
- Nh đồng chí xin lỗi tại sao lại
phải nằm viện?
[I, 140]
(2) - Tôi nghe nói, xin lỗi, có một
thời chị sống tung hoành khác đời lắm?
Ngời nữ quân y sỹ trở nên ngợng
nghịu:
- Ai mà chẳng có một thời trẻ trung
hả đồng chí?
c2. Ngời nói dùng khi cho rằng
mình đã thực hiện một điều gì đó gây
khó chịu đối với ngời nghe
Hành động xin lỗi còn đợc ngời
Việt sử dụng khi ngời nói đã thực hiện
một điều gì đó mà theo họ hành động đó
gây khó chịu đối với ngời nghe hoặc
gây tổn thất cho ngời nghe, can thiệp
vào đời t của ngời nghe. Hành động
này đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
(5) Anh nhìn ra phía bờ sông bên lở.
ở đấy có một vạt đất vừa mới sụt xuống
rào rào.
- Tôi xin lỗi chị. Tôi đã c xử thật
tồi.
Thiếu phụ hớng mắt nhìn phía bờ
sông bên bồi.
- Thôi đi Đàn ông các anh ai mà
chẳng thế! Anh giúp tôi mấy bao ngô rồi
đòi trả ơn Đàn ông các anh thế hết.
[V, 285]
(6) Bằng đoán: tên cớp cha có khả
năng cao chạy xa bay, y chỉ ẩn nấp
quanh quẩn đâu đây thôi!
- Tôi xin lỗi đêm hôm đã làm phiền
anh chị!
Bằng gõ cửa căn nhà nhỏ. Mở cửa là
một ngời đàn ông trẻ mặc may ô xanh,
quần đùi đem, tóc rối bù, mặt ngái ngủ
và ngời nghe.
c3. Ngời nói dùng với thái độ mỉa
mai
Trong phần lớn trờng hợp, hành
động xin lỗi là bày tỏ thái độ lịch sự đối
với ngời nghe, đề cao thể diện ngời
nghe. Tuy vậy, có lúc, ngời nói đa ra
hành động này bề ngoài là đề cao thể
diện nhng mục đich ngầm ẩn lại là sự
dè bỉu, mỉa mai.
(8) Hôm ấy ở bến xe, có ông đeo
kính, để râu con kiến, tuổi bằng bố tôi
bảo: Cô em ơi, cô em đi với anh đi. Tôi
sợ quá, tôi bảo: Ông này hay nhỉ?.
Ông ấy cời: Xin lỗi nhé, tôi tởng em
là bò lạc.
[V, 125]
Tóm lại, trong cuộc sống hàng ngày
cũng nh trong khi trò chuyện với đối
tác, chúng ta có thể gây tổn hại hoặc
xúc phạm đến ngời khác, lúc đó, lời xin
lỗi là một chiến lợc hữu hiệu để giảm
bớt phần thất thiệt ở ngời nghe và giữ
đợc mối quan hệ hài hoà giữa hai bên,
đồng thời cũng thể hiện đợc chúng ta
là ngời có nhận thức, có hiểu biết và có
thái độ c xử đúng mực, lịch sự.
4.2. Hành động cám ơn
a. Khái niệm
Cám ơn là hành vi ngời nói thực
đợc cha mẹ, thầy cô giáo chỉ bảo biết
nói câu xin lỗi, cám ơn với ngời khác
và trong quá trình trởng thành nhận
thức về ý nghĩa của hai từ đó cũng sâu
sắc hơn trong mỗi chúng ta. Lời cám ơn
nhằm bày tỏ thiện chí của ngời nói đối
với ngời nghe, đó là biểu hiện của sự
tôn trọng, biết ơn, là thái độ hợp tác.
Tuy nhiên, mỗi quốc gia, dân tộc lại có
những quan niệm không giống nhau về
phép lịch sự trong văn hoá cám ơn.
Chẳng hạn, ngời phơng Tây cám ơn
khi nhận đợc một món quà vật chất
hay tinh thần dù nhỏ đến đau đi nữa,
giữa những ngời thuộc bất cứ quan hệ
liên cá nhân nào xa hay gần là hành vi
lịch sự. Mẹ mua cho con một cây bút,
một que kem con cũng phải nói câu cám
ơn. Thế nhng, đối với ngời
á
Đông,
cám ơn trong những trờng hợp nh
vậy là giả tạo, quái lạ, kiểu cách. Vậy
ngời Việt Nam chúng ta sử dụng lời
cám ơn trong những trờng hợp nào?
Trớc hết, lời cám ơn đợc ngời
Việt sử dụng khi tiếp nhận hành động
ứng xử, biểu hiện tốt của ngời khác
dành cho mình. Chẳng hạn, khi đợc
ngời khác động viên, khen ngợi hoặc
sẵng giọng, - theo tôi anh nên ra ngoài
trạm gác đón mẹ anh vào.
- Cám ơn anh, - Toàn không hề phật
ý, lại còn ân cần với tôi hơn, bà sắp vào
bây giờ.
[I, 533]
- Cảm ơn về một hành động nào mời
mọc nào đó của ngời nghe để từ chối
thực hiện nó.
(13) Anh lái xe chìa bao thuốc về
phía anh bộ đội
Đang mải nghĩ ngợi đi đâu, ngời
mặc quân phục giật mình quay lại,
ngợng nghịu lắc đầu:
- Cám ơn! Tôi tôi bị viêm cổ.
[III, 9]
Thứ hai, ngời Việt sử dụng lời cám
ơn khi tiếp nhận hành động ứng xử,
biểu hiện không tốt của ngời nói, theo
cách đánh giá của ngời nghe nên đây
là hành động mang hàm ý mỉa mai chứ
không phải xuất phát từ tình cảm chân
thành của ngời thực hiện hành vi cám
ơn.
(14) -
ở
lại đây ăn cơm với mình đi
Phác.
- Cám ơn, - Phác đi ra vài bớc rồi
mới quay trở lại hai con mắt đầy buồn
Xin lỗi và cám ơn là những hành vi
ngôn ngữ thể hiện nét đẹp trong văn
hoá ứng xử. Cùng với hành vi khen thì
hành vi xin lỗi, cám ơn nhằm tôn vinh
thể diện của ngời nghe. Đây là một
truyền thống văn hoá của ngời Việt
Nam: khiêm tốn, chân thành, cởi mở,
tôn trọng ngời đối thoại với mình. Qua
các hành động xin lỗi, cám ơn mà các
nhân vật sử dụng trong lời giao tiếp của
mình, có thể rút ra một số nhận xét về
văn hoá ứng xử của ngời Việt nh sau:
- Ngời Việt rất coi trọng tình cảm,
không thích xung đột, mâu thuẫn, a
sự gắn bó, hài hoà. Vì vậy, họ sẵn sàng
nói lời xin lỗi khi gây tổn hại cho ngời
khác (cả về vật chất và tinh thần) và
N. T. Thuỷ Xin lỗi, cám ơn - biểu hiện của phép lịch sự trong , tr. 92-98
98
cám ơn khi đợc ngời khác đem lại cho
họ một biểu hiện tốt đẹp nào đó.
- Trong mối quan hệ liên cá nhân,
ngời Việt rất có ý thức tôn trọng thể
Hà Nội, 1999.
TàI LIệU TRíCH DẫN
[I] Nguyễn Minh Châu, Tuyển tập truyện ngắn, NXB Văn học, 2006.
[II] Nguyễn Thị Thu Huệ, 37 truyện ngắn, NXB Văn học, 2006.
[III] Ma Văn Kháng, Trốn nợ - tập truyện ngắn, NXB Phụ nữ, 2008.
[IV] Chu Lai, Truyện ngắn (tái bản lần thứ ba), NXB Văn học, 2008.
[V] Nguyễn Huy Thiệp, Truyện ngắn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005.
SUMMARY
To thank and to excuse - an espressing of politeness
in communicative culture of Vietnamese people For an expressing of politeness in communicatve culture, Vietnamese people
usually use verbs to thank, to excuse, to welcome, to invite. The article deeply
studies an expresion of politeness in communicative culture through two verbs to
thank, to excuse.
(a)
Cao Học 15, Chuyên ngành Ngôn ngữ, trờng đại học vinh.