To Have Done Something - Hình Thức đặc Biệt Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành - Pdf 19

To Have Done Something - Hình
Thức đặc Biệt Của Thì Hiện Tại
Hoàn Thành

Cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING là dạng INFINITIVE của THÌ
HIỆN TẠI HOÀN THÀNH. Như vậy, cũng giống như THÌ HIỆN TẠI
HOÀN THÀNH, cấu trúc TO HAVE DONE SOMETHING dùng để chỉ
một hành động đã được hoàn thành và còn ảnh hưởng đến hiện tại
hoặc tương lai.

Examples:

- I have recently returned from India. To have seen the Taj Mahal in
the early morning sunlight will always be something I shall never
forget. (Tôi mới đi Ấn Độ về. Được ngắm đền Taj Mahal trong ánh
bình minh là một điều mà tôi sẽ mãi mãi không bao giờ quê) (người
nói mới ngắm đền Taj Mahal gần đây và còn bị ấn tượng mạnh)

- He must have been out of his mind to have done something like
that. (Lúc đó anh ấy hẳn là phải bị điên nên mới làm chuyện như
vậy).

- Dan appears to have lost some weight. Has he been on a diet? (Dan
có vẻ như vừa giảm cân chút ít. Dạo gần đây anh ấy có ăn kiêng
không?)

* Trong văn nói, người ta thường dùng HAD TO HAVE DONE
SOMETHING thay cho MUST HAVE DONE SOMETHING:

- Ta đã biết MUST = HAVE TO. Do đó có thể thay MUST HAVE DONE
SOMETHING bằng HAD TO HAVE DONE SOMETHING

vơ không nơi nương tựa trong trường hợp này vị luật sư đó sẽ sử
dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả cho cái chết của ông A để
tăng sức thuyết phục cho luận cứ của ông.

Như vậy có thể nói, chúng ta sử dụng thì trong tiếng Anh là để diễn
đạt cho ý của mình. Chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành khi nào
chúng ta cảm thấy cần phải diễn đạt một hành động hoặc trạng thái
đã xảy ra ở quá khứ và còn kéo dài hoặc liên quan đến hiện tại.
I; Cách dùng:

- Câu bị động tiếng Anh thường được dùng với nghĩa " được" hay
" bị" với các mục đích sau:
1. Nhấn mạnh vào người chịu tác động hay nhận tác động hơn là
người gây ra tác động đó.
Ví dụ: He was rescued yesterday. ( Anh ta đã được giải cứu hôm qua)

2. Khi không biết người gây ra tác động đó là ai.
Ví dụ: My book was taken away. ( Cuốn sách của tôi đã bị lấy đi)

3. Khi bản thân người nói vì lí do nào đó không nêu ra người gây ra
tác động hay hành động đó.
Ví dụ: I was informed about your business trip. ( Tôi đã được thông
tin về chuyến công tác của anh)

II. Một số đặc điểm của câu bị động tiếng anh.

1. Chỉ có Ngoại động từ( transitive verbs) mới có thể dùng trong câu
bị động.
- " Ngoại động từ" là loại động từ có một " Tân ngữ" đứng sau.
Ví dụ: He meets me everyday. ( Anh ấy gặp tôi)

-Photos will be taken.

D. HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

Am/ Is/ Are + being + Past Participle
Example:
-The floor is being cleaned.
-Photos are being taken.

E. QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN:

Was/ Were + being + Past Participle
Example:
-The floor was being cleaned.
-Photos were being taken.

F. HIỆN TẠI HOÀN THÀNH:

Has/ Have + been + Past Participle
Example:
- The floor has been cleaned.
- Photos have been takened .

G. QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH:

Had + been + Past Participle
Example:
-The floor had been cleaned.
-Photos had been taken.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status