137
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GIỐNG LÚA TRÊN
ðẤT PHÙ SA HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH
Võ khắc Sơn, Trần Thanh Hải
Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình
Hoàng Thị Thái Hòa
Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế
TÓM TẮT
ðiều tra ñược tiến hành trong năm 2009, tại 3 xã chuyên sản xuất lúa của huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình bao gồm Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy. Mục ñích của nghiên cứu
nhằm khảo sát tình hình sử dụng các gống lúa trên ñịa bàn huyện, tìm ra ñiểm mạnh và yếu của
ñịa phương trong sản xuất lúa. Trên cơ sở ñó ñề ra giải pháp phù hợp cho việc thâm canh tăng
năng suất lúa. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cơ cấu cây trồng tại 3 xã là khá ña dạng, tuy nhiên
cây lúa vẫn là cây chủ lực, chiếm 80% cơ cấu cây trồng. Các giống lúa sử dụng tại các xã cũng
rất phong phú, nhưng chủ yếu vẫn là các giống năng suất cao như X21, Xi23, VN20, còn các
giống lúa chất lượng vẫn chiếm tỷ lệ thấp (chủ yếu là giống HT1). Việc ñầu tư thâm canh cho
các giống lúa chủ yếu vẫn dựa vào tập quán và kinh nghiệm của người dân, nên tình trạng sử
dụng phân bón chưa cân ñối và hợp lý vẫn còn phổ biến. ðộ phì ñất trồng lúa tại 3 xã nghiên
cứu là khá tốt, ñặc biệt là ñạm và hợp chất hữu cơ.
1. ðặt vấn ñề
Lúa là một trong những cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời nhất. Quá trình
phát triển của cây lúa gắn liền với quá trình phát triển của các phương thức canh tác của
nền văn minh nhân loại. ðể nâng cao tổng sản lượng lương thực thì phải ñảm bảo ñược
bộ giống lúa tốt, năng suất cao, chống chịu và phẩm chất tốt. ðể ñạt ñược ñiều ñó cần
tiến hành ñánh giá và tuyển chọn giống một cách thường xuyên.
Lệ Thủy là huyện có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Toàn huyện
* Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: thông qua phiếu ñiều tra:
Tiến hành phỏng vấn 30 hộ/xã, tổng số 90 hộ ñược phỏng vấn ñiều tra ñể thu
thập các thông tin liên quan như nêu ở trong phiếu ñiều tra.
* Phương pháp lấy mẫu ñất và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Mẫu ñất ñược lấy ở tầng 0 - 20 cm theo 5 ñiểm chéo góc sau khi thu hoạch vụ lúa
ðông xuân 2009. Tổng số 30 mẫu ñất ñược lấy và phơi khô trong không khí và ñem rây
qua rây 2 mm. Sau ñó, phân tích với các chỉ tiêu như sau pH
KCl
, OC, N, P
2
O
5
, K
2
O tổng
số, P
2
O
5
dễ tiêu và CEC theo các phương pháp chuẩn của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
* Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu ñược xử lý trên Excel gồm có trị số trung bình và SD.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Hiện trạng cơ cấu cây trồng tại 3 xã Liên Thủy, An Thủy và Sơn Thủy
Xã Liên Thủy, An Thuỷ và Sơn Thuỷ có ñiều kiện ñất ñai khá ña dạng với những
tính chất ñất khác nhau, cho nên hệ thống cây trồng khá phong phú, với các loại cây
trồng chủ yếu là lúa, lạc, khoai lang, sắn, ngô. Bên cạnh ñó, còn có các loại cây trồng 139
Hè thu
ðông
xuân
Hè thu
Tái
sinh
Vụ 8
Tái
sinh
Vụ 8
Tái
sinh
Vụ 8
Diện
tích
(ha)
811,0 590,0 220,0 1117,5
996,1 145,3
750,0 450,0
300,0
Năng
suất
(tạ/ha)
61,6 24,0 48,0 63,0 23,4 47,0 60,0 22,0 45,0
Sản
lượng
chiếm từ 72,8 % ñến 87,4%.
- Về năng suất: Năng suất có sự khác nhau theo các vụ trồng, các hình thức canh
tác lúa và theo xã. Năng suất trong vụ ðông xuân thường cao hơn các vụ còn lại, dao
ñộng từ 61,6 - 63,0 tạ/ha. Tiếp ñến là năng suất trong vụ 8, từ 47 - 48 tạ/ha. Lúa tái sinh
có năng suất khá thấp, dao ñộng từ 23 - 24 tạ/ha. Tuy nhiên, người nông dân vẫn ưa
chuộng loại hình canh tác này vì ít tốn công chăm sóc, ít ñầu tư, thời gian sinh trưởng
cây lúa tái sinh ngắn, tránh ñược lụt, nên ít rủi ro hơn.
3.2.2. Cơ cấu giống lúa trong vụ ðông xuân và Hè thu năm 2008 tại 3 xã Liên
Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ
Cơ cấu giống lúa trong vụ ðông xuân và Hè thu và các ñặc ñiểm liên quan tại 3
xã ñiều tra ñược trình bày qua bảng 2 và 3.
Bảng 2. Cơ cấu giống lúa trong vụ ðông xuân năm 2008 tại 3 xã
Tên
giống
Diện
tích
(m
2
/hộ)
Năng
suất
(tạ/ha)
%
hộ
trồng
Chất lượng
giống
Nguồn
giống
NU838 1917 64,7 7 T.bình 100 Nhà nước T.bình 50
Xi23 4017 65,4 43 Tốt 78 Nhà nước Tốt 89
NX30 2250 63,8 7 T.bình 100 Nhà nước Tốt 100
HT1 4833 54,9 3 Tốt 100 Nhà nước Tốt 100
Nguồn: ðiều tra nông hộ tại 3 xã, năm 2009.
Kết quả bảng 2 cho thấy:
- Về loại giống: trong vụ ðông xuân các giống lúa ñược trồng tại 3 xã là khá ña
dạng. Tùy theo ñiều kiện ñất ñai và ñịa hình tại từng xã mà giống lúa ñó trồng là phổ
biến hay không phổ biến. Loại giống lúa ñược nông dân tại xã Liên Thuỷ trồng nhiều
nhất là giống Xi23 (77% hộ) và VN20 (57% hộ), tại An Thuỷ là giống X21 và NX30
(63% hộ trồng).
- Về diện tích: Nhìn chung phụ thuộc vào sự phổ biến của giống, bình quân diện
tích trồng cao nhất tại Liên Thuỷ là 3673 m
2
/hộ ñối với giống Xi23.
- Về năng suất: Hầu hết các giống ñều có năng suất cao trên 60 tạ/ha, chỉ trừ có
giống HT1 là giống chất lượng cho nên có năng suất thấp hơn, từ 51 - 53 tạ/ha.
Bảng 3. Cơ cấu giống lúa trong vụ Hè thu năm 2008 tại 3 xã
Tên
giống
Diện
tích
(m
2
/hộ)
Năng
suất
(tạ/ha)
T.bình 57
KD18 1899 52,4 81 T.bình 100 Nhà nước
T.bình 100
PC6 1815 46,9 19 Tốt 100 Nhà nước
Tốt 100
IR504 2000 48,4 6 T.bình 100 Nhà nước
Tốt 100
142
3. Xã Sơn Thuỷ (n=20)
HT1 1169 46,7 100 Tốt 100 Nhà nước
Tốt 100
IR504 1111 47,8 45 Tốt 100 Nhà nước
Tốt 100
Xuân
Mai
950 44,5 25 Tốt 100 Nhà nước
Tốt 100
CN2 2500 51,6 10 Tốt 100 Nhà nước
Tốt 100
16:16:8
NPK
10:10:5
I. Vụ ðông xuân
1. Xã Liên Thuỷ 0 0 243 83 49 192 53
2. Xã An Thuỷ 0 0 185 17 60 147 143
3. Xã Sơn Thuỷ 0 0 126 0 39 213 70
143
II. Vụ Hè thu
1. Xã Liên Thuỷ 0 0 221 10 33 230 50
2. Xã An Thuỷ 19 0 189 0 63 100 294
3. Xã Sơn Thuỷ 0 0 124 0 38 253 23
Nguồn: ðiều tra nông hộ tại 3 xã, năm 2009.
3.3. Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa ở 3 xã
Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế sơ bộ của các giống lúa chủ lực trong sản xuất
ñược thể hiện qua bảng 5 như sau:
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của lúa trong vụ ðông xuân và Hè thu ở 3 xã
Vụ
Chỉ tiêu
ðông xuân Hè thu Tái sinh
1. Xã Liên Thuỷ
Tổng thu (1.000 ñ/ha) 23.674 18.278 7.220
Tổng chi (1.000 ñ/ha) 16.050 15.723 3.958
Lãi thuần (1.000 ñ/ha) 7.624 2.555 3.262
N % 0,162 0,146 0,162
P
2
O
5
% 0,070 0,073 0,078
P
2
O
5
dễ tiêu mg/100g ñất 7,52 6,85 8,11
K
2
O % 0,64 0,61 0,66
CEC lñl/100g ñất 6,74 8,24 8,97
* ðộ chua của ñất (pH): Qua phân tích ñất kết quả là: pH
Kcl
dao ñộng từ 3,92
ñến 4,94; ðiều ñó cho thấy rằng, ñất trồng lúa tại 3 xã phần lớn là rất chua và chua (Lê
Thanh Bồn, 2006).
* Hàm lượng hợp chất hữu cơ (OM%): Kết quả phân tích hàm lượng hợp chất
hữu cơ cho thấy, hầu hết các mẫu ñất ñều có hàm lượng hợp chất hữu cơ từ khá ñến giàu.
ðây ñược coi là một lợi thế về ñộ phì nhiêu của ñất, mặc dù nông dân không ñầu tư
phân chuồng nhưng do có sự vùi trả lại gốc rạ qua các vụ lúa.
* Hàm lượng ñạm tổng số trong ñất (N%): Số liệu thu ñược khi phân tích 30
mẫu ñất cho thấy: hàm lượng ñạm tổng số dao ñộng từ 0,146% ñến 0,162% (từ trung
bình ñến khá). Qua ñó, ta thấy ñược rằng ñất trồng lúa tại 3 xã có hàm lượng ñạm tương
ñối khá.
* Hàm lượng lân tổng số và lân dễ tiêu trong ñất: Kết quả phân tích hàm lượng
lân tổng số và lân dễ tiêu cho thấy, ñất trồng lúa tại 3 xã có hàm lượng lân tổng số ở
ñược nâng cấp, nhưng nhiều nơi bờ vùng, bờ thửa trên ñồng ruộng xuống cấp làm ảnh
hưởng ñến việc ñiều hành chống úng và chống hạn cho cây trồng.
- Ứng dụng và tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật còn chậm, tập quán còn nhiều lạc
hậu, khả năng ñầu tư của nông dân còn thiếu và mất cân ñối.
3.6.2. Những thuận lợi
- Ba xã có diện tích ñất canh tác khá lớn, ñược phân bố tương ñối thuận lợi, diện
tích ñất ñai và thời tiết khí hậu cho phép phát triển theo hướng ña dạng các sản phẩm
nông nghiệp.
- Cơ sở hành chính hoàn chỉnh, cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất như hệ
thống kênh mương tưới tiêu, hệ thống ñường giao thông trên ñồng ruộng cơ bản ñảm
bảo cho việc ñẩy mạnh thâm canh các loại cây trồng.
- Công tác giống, cơ cấu giống mới ñược làm thường xuyên liên tục ñã góp phần
làm tăng năng suất, chất lượng, sản lượng tăng, ña số ñược nông dân ñồng tình hưởng
ứng. 146
4. Kết luận và ñề nghị
4.1. Kết luận
Căn cứ kết quả ñiều tra, khảo sát tình hình sản xuất lúa ở 3 xã, rút ra một số kết
luận:
- Về ñiều kiện khí hậu, thời tiết, ñất ñai khá thuận lợi cho việc phát triển nông
nghiệp theo hướng ña canh, ña sản phẩm. Tuy nhiên, trong mấy năm trở lại ñây, do diễn
biến thất thường của thời tiết, gây ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả sản xuất nông
nghiệp.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, hệ thống giao thông nội ñồng, bờ vùng bờ thửa,
mạng lưới thủy lợi khá hoàn chỉnh, ñã có những tác ñộng ñáng kể ñến sản xuất nông
nghiệp nói riêng và chiến lược phát triển kinh tế chung của 3 xã.
- Mức ñộ ñầu tư thâm canh của nông dân còn bị hạn chế bởi nhiều yếu tố, ñặc
biệt là vốn, dẫn ñến chưa phát huy ñược năng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói
[3]. Thống kê ñất ñai xã Liên Thuỷ, An Thuỷ và Sơn Thuỷ năm 2008.
[4]. Viện Nông hóa thổ nhưỡng: Sổ tay phân tích nước, phân bón và cây trồng năm 2005.
SURVEY ON PRODUCTION AND USING RICE VARIETIES IN ALLUVIAL
SOIL OF LE THUY DISTRICT, QUANG BINH PROVINCE
Vo Khac Son,
Tran Thanh Hai
Department of Science and Technology in Quang Binh
Hoang Thi Thai Hoa
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
The survey was conducted in 2009 at three communes specialized in rice production in
Le Thuy district, Quang Binh province including Lien Thuy, An Thuy and Son Thuy. The
objectives of the study were to survey on the use of rice varieties, to determine the advantages
and disadvantages for local people in rice production from which to propose appropriate
solutions to the rice intensification in the district. The survey results show that cropping
patterns in three communes were very diversified. However, rice was still the main crop,
occupying 80% of the cropping patterns. There were many rice varieties to grow at these three
communes, in which X21, Xi23, VN20 were the three main high yielding varieties. The rice
variety with high quality was still cultivated with low rate in those. Intensification practices for
rice were based mainly on farmers’ customs and experiences, then imbalance fertilizer
application often occurred. Rice soil fertility is rather good in these communes, especially for
nitrogen and organic matter content.