Nghiên cứu khoa học " Điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng mô hình trồng rừng Keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ " potx - Pdf 14

Điều tra tập đon cây trồng v xây dựng mô hình trồng rừng Keo
lỡi liềm (Acacia crassicarpa) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ

Nguyễn Thị Liệu.
Trung tâm Khoa học sản xuất Lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ
I. Đặt vấn đề
Đất cát vùng Bắc Trung Bộ chiếm một diện tích rất lớn là: 334.740 ha, chiếm 12% tổng diện
tích đất Lâm nghiệp của cả vùng, trong đó 36,7 % diện tích còn bỏ hoang. Với diện tích lớn nh vậy
nhng việc canh tác Nông Lâm nghiệp còn nhiều bất cập. Một trong những bất cập lớn nhất là cha
xác định đợc cây trồng và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phù hợp.
Tập đoàn cây Lâm nghiệp trồng trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ vẫn cha đợc điều
tra và nghiên cứu một cách toàn diện, do đó cha có những cơ sở để chọn loài cây trồng phù hợp
cho đất cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ.
Một số nghiên cứu của Viện KHLN Việt Nam cho một số loài cây trồng trên vùng này
gồm có: Keo lá tràm, Keo Tai tợng, Keo lỡi liềm, Phi lao, các loài Keo chịu hạn và một số loài
Bạch đàn trắng nhng cũng cha đi sâu. Bớc đầu qua đánh giá sơ bộ cho thấy Keo lỡi liềm là
loài có khả năng sinh trởng tốt trên đất cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ.
Ngời dân trong vùng cát nội đồng Bắc Trung Bộ đa số là nghèo, đời sống phụ thuộc vào
nghề nông, canh tác nông nghiệp thu nhập thấp, trong khi đất cát nội đồng lại bỏ hoang rất nhiều,
đây là một bức xúc cần quan tâm giải quyết, do đó xác định đợc cơ cấu cây Lâm nghiệp phù hợp
và biện pháp kỹ thuật thích hợp cho vùng cát nội đồng Bắc Trung Bộ có một ý nghĩa rất lớn về
kinh tế và xã hội: Cung cấp gỗ, củi cho ngời dân trong vùng, làm vành đai bảo bệ các khu canh
tác nông nghiệp, nâng cao đời sống cho nhân dân trong vùng, cải tạo môi trờng.
Trong những năm gần đây công tác trồng rừng trên cát đã và đang đợc nhiều cơ quan
chức năng quan tâm đầu t. Trên thực tế diện tích rừng trồng trên cát những năm gần đây đã tăng
đáng kể. Tuy nhiên hiệu quả của rừng trồng thì cha đợc đánh giá một cách đầy đủ.
Từ thực tế đó chúng tôi thực hiện Đề tài cấp Bộ: "Điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng
mô hình trồng rừng Keo lỡi liềm (Acacia crassicarpa) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ".

II. phơng pháp nghiên cứu
2.1. Phơng pháp điều tra

* Thí nghiệm mật độ trồng (04 công thức):
Bố trí các mật độ trồng khác nhau để xác định nhu cầu không gian dinh dỡng của cây
(Mật độ tính chung cho cả líp và rãnh líp).
- CT1: Mật độ: 3 x 1m = 3.300 cây/ha.
- CT2: Mật độ 3 x 1.5m = 2.200 cây/ha.
- CT3: Mật độ 3 x 2m = 1.650 cây/ha.
- CT4: Mật độ: 2 x 2m = 2.500 cây/ha.
* Thí nghiệm bón phân (09 Công thức):
Sử dụng các loại phân thông dụng nh Vi sinh, NPK, Lân.
- CT1: Đối chứng: Không bón phân.
- CT2: Bón lót NPK: 50 g/gốc.
- CT3: Bón lót NPK: 75 g/gốc.
- CT4: Bón lót NPK: 100 g/gốc.
- CT5: Bón lót Vi sinh: 100 g/gốc.
- CT6: Bón lót Vi sinh: 150 g/gốc.
- CT7: Bón lót Vi sinh: 200 g/gốc.
- CT8: Bón lót Lân Super: 100 g/gốc.
- CT9: Bón lót Lân Super: 150 g/gốc.

2- Năm 2001 gồm 03 loại thí nghiệm:
Địa điểm thí nghiệm tại Thôn Nhĩ Trung - Gio Thành - Gio Linh - Quảng Trị gồm 03ha:
* Thí nghiệm biện pháp làm đất (03 công thức):
- CT1: Đối chứng: Không lên líp.
- CT2: Lên líp đơn (trồng 01 hàng) rộng 1,5m, rãnh líp 1,5m, cao 0,4m.
- CT3: Lên líp đôi (trồng 02 hàng) rộng 4,0m, rãnh líp 2,0m, cao 0,4m.
* Thí nghiệm mật độ trồng (03 công thức)
- CT1: Mật độ 2 x 2m = 2.500 cây/ha.
- CT2: Mật độ 3 x 1,5m = 2.200 cây/ha.
- CT3: Mật độ 3 x 2m = 1.650 cây/ha.
* Thí nghiệm bón phân (05 công thức):

trồng phân tán trong dân, trồng trên bờ vùng bờ thửa với số lợng ít và rải rác, không thành rừng.

3.1.2. Sinh trởng một số loài cây trồng chính
- Keo lỡi liềm có khả năng thích nghi rộng nhất, tỷ lệ sống cao, sinh trởng đợc trên
điều kiện đất cát nội đồng, cây thờng đơn thân, xanh tốt. Những vùng cát nội đồng úng ngập cần
phải lên líp cao thì mới sinh trởng tốt. Nếu không lên líp thì sinh trởng rất kém, lá vàng. Tất cả
các vùng điều tra đều thấy cây có khả năng ra hoa, nhng tỷ lệ đậu quả thì cha có kết luận.
ở 3 địa điểm thực nghiệm tại Lâm trờng Nam Quảng Bình, Phú Vang - Thừa Thiên Huế
và Phong Điền - Thừa Thiên Huế có 3 hiện trờng thí nghiệm trong đó có trồng các loài cây gồm:
Keo lá tràm, Keo lỡi liềm, Keo tai tợng, Bạch đàn trắng, Keo lá nhỏ (ở Phong Điền có cả
Thông). Trên các hiện trờng này cây trồng còn lại ít, không đợc tiếp tục theo dõi. Tuy nhiên, có
một số đặc điểm chung nh sau: Keo lỡi liềm sinh trởng tốt hơn tất cả, cả 3 hiện trờng đều còn
lại một số cây Keo lỡi liềm lớn, có cây đờng kính tới 35 - 40 cm và cao khoảng 10m, các cây
đều ra hoa nhiều nhng không biết tỷ lệ đậu quả ra sao. Các loài khác sinh trởng kém.
- Keo lá tràm: sinh trởng kém, lá vàng, hầu hết chỉ thành cây bụi, cong queo, khó có thể
thành rừng. Chỉ một số cây trồng phân tán hoặc trồng bờ vùng bờ thửa, thoát nớc tốt mới cho
hiệu quả cao.
- Phi lao: ở những vùng cát nội đồng bán di động, khi lên líp cao thì trồng Phi lao cho kết
quả khá tốt. Riêng các vùng cát nội đồng úng ngập, Phi lao sinh trởng rất kém. Đặc biệt cây bị
sâu đục thân rất nghiêm trọng (Phát hiện nhiều ở Quảng bình và Thừa Thiên Huế ở các vùng cát
nội đồng bán di động có những điểm tỷ lệ sâu hại >50%).
- Keo lai: Hiện nay Keo lai cha đợc trồng nhiều trên vùng cát. Nhng theo kết quả từ
một rừng thực nghiệm tại Phong Điền - Thừa Thiên Huế, Keo lai 2 năm tuổi sinh trởng tơng đối
khá, cành nhánh nhiều, xanh tốt. Rừng trồng thực nghiệm tại Gio Linh, Keo lai đợc trồng làm
mốc định vị trên cùng điều kiện lập điạ cho kết quả tơng đơng với Keo lỡi liềm.
- Keo chịu hạn (A. difficilis) cũng đợc trồng thực nghiệm ở một số vùng cát nội đồng,
thân thành cây bụi, chủ yếu là để làm đai xanh phòng hộ, cải tạo môi trờng.
- Keo tai tợng: Đợc trồng ít, chủ yếu trồng thực nghiệm, sinh trởng kém, cành nhánh
nhiều, cong queo, một số nơi thấy có ra hoa nhng không nhiều.


Keo lá tràm líp đôi cao 0,2m 1,02 67,51
5 CT8
Keo lá tràm líp đơn cao 0,2m 1,10 66,57
6 CT6
Keo lỡi liềm lên líp bốn cao 0,2m 1,38 88,86
7 CT4
Keo lỡi liềm lên líp đôi cao 0,2m 1,72 94,87
8 CT2
Keo lỡi liềm lên líp đơn cao 0,2m 1,86 101,29
9 CT3
Keo lỡi liềm lên líp đơn cao 0,4m 1,92 111,67
10 CT5
Keo lỡi liềm lên líp đôi cao 0,4m 2,10 102,90
Kết quả biểu 1 cho thấy khi rừng mới 01 tuổi:
Với Keo lỡi liềm lên líp đơn và líp đôi ở các độ cao 0,2m và 0,4m đều cho kết quả tốt, tuy
nhiên các kết quả líp đơn và líp đôi cao 0,4m cho kết quả tốt hơn, nhng không thật sự sai khác
với mức ý nghĩa 5%.
Lên líp bốn kết quả kém hơn các công thức lên líp khác, diện tích bề mặt líp rộng, dễ bị cát
bay và cát lấp nên dễ bị hiện tợng san phẳng líp và úng ngập trở lại.
Phần đối chứng không lên líp kém hơn hẳn, cây sinh trởng chậm, lá vàng.
Với Keo lá tràm cả bốn công thức đều cho kết quả kém, tỷ lệ chết cao, cây sinh trởng
chậm, nhiều cành nhánh, nhiều thân.

Biểu 2: Kết quả TN líp tại Triệu Trạch - Triệu Phong - Quảng Trị: 4,5 tuổi.
TT CT
Kiểu líp D
0
(cm) H
vn
(m)

Các công thức còn lại, sinh trởng về chiều cao thì sai khác hẳn so với đối chứng không lên líp, tuy
nhiên sinh trởng đờng kính gốc thì không thật sự sai khác với mức ý nghĩa 5%, ở đây ta có thể lý giải là
do điều kiện lên líp cha đủ cao, vì khi trồng ta phải trồng sâu so với mặt trên của túi bầu là 20cm (do chiều
cao của túi bầu là 12cm) do đó rễ của cây đã chạm phải đáy líp, do đó cha thoát khỏi điều kiện úng ngập,
nên mặc dù cây có sinh trởng trội hơn so với không lên líp nhng cha thật sự sai khác có ý nghĩa.
Nhóm II: Nhóm đối chứng Keo lá tràm (từ CT7 - CT10) tất cả các công thức đều cho kết quả kém hơn
hẳn so với Keo lỡi liềm ở công thức bố trí tơng đơng. Tức là công thức 5 (CT5) đối chứng của công thức 1,
CT8 đối chứng của CT2, CT9 đối chứng của CT4, CT10 đối chứng của CT6. Nh vậy, Keo lá tràm sinh trởng
kém hơn so với Keo lỡi liềm trong mọi điều kiện. Tất cả các công thức đều cho thấy cây có chiều cao bé, nhiều
thân, dạng cây bụi, lá nhỏ, vàng.

2. Thí nghiệm mật độ trồng

Biểu 3: Kết quả TN mật độ trồng - Triệu Phong - QTrị: 1 tuổi
TT CT
Mật độ D
0
(cm) H
vn
(cm)
1 CT1
Mật độ 3x1 m
1,41
87,62
2 CT3
Mật độ 2x2 m 1,49 87,86
3 CT2
Mật độ 3x1,5 m 1,52 81,87
4 CT4
Mật độ 3x2 m 1,61 90,19

Biểu 5: Kết quả TN phân bón tại Triệu Trạch - Triệu Phong - Quảng Trị: 1,0 tuổi

TT CT
Loại phân D
0
(cm) H
vn
(cm)

5
1 CT1 CT1
Không bón phân Không bón phân
1.22 1.22
79.28 79.28
2 CT8
Lân super 100 g/gốc 1.36 80.14
3 CT9
Lân super 150 g/gốc 1.42 85.43
4 CT5
Vi sinh 100 g/gốc 1.43 87.57
5 CT6
Vi sinh 150 g/gốc 1.61 91.22
6 CT3
N PK 50g/gốc 1.62 97.33
7 CT2
N PK 75g/gốc 1.62 97.63
8 CT7
Vi sinh 200 g/gốc 1.63 98.43
9 CT4
N PK 100g/gốc 1.66 101.32

8 CT4
N PK 100g/gốc 6.24 6.06
9 CT7
Vi sinh 200 g/gốc 6.27 5.78

Kết quả biểu 6 cho thấy ảnh hởng của phân bón lót đối với cây Keo lỡi liềm sau 4,5 tuổi
trong điều kiện thí nghiệm trên đất cát nội đồng không thật khác nhau giữa các loại phân bón, các
công thức thí nghiệm chỉ sai khác so với đối chứng không bón phân, còn giữa các công thức với
nhau cha thật sự có sự sai khác. ở đây, ta có thể thấy rằng, bón lót chỉ bổ sung một lợng dinh
dỡng ban đầu giúp cây sinh trởng tốt ở giai đoạn đầu, còn sau khi cây đã sinh trởng ổn định có
khả năng tự tổng hợp Nitơ tự nhiên và hút dinh dỡng khoáng trong đất thì ảnh hởng của phân
bón lót không lớn giữa các loại phân bón.
Tuy nhiên, khi tính giá thành trồng rừng giữa các loại phân bón lại chênh lệch rất nhiều
(Biểu 7):

Biểu 07: Giá đầu t phân bón 1 ha rừng mật độ 1650 cây/ha (tính giá hiện tại)
TT Loại phân ĐVT Khối lợng Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
1 NPK (50 g/gốc) kg 82.50 4.500 371.250
2 NPK (75 g/gốc) kg 123,75 4.500 556.875
3 NPK (100 g/gốc) kg 165,00 4.500 742.500
4 Lân Super (150 g/gốc) kg 247,50 1.500 371.250
5 Vi sinh (150 g/gốc) kg 247,50 1.100 272.250
6 Vi sinh (200g/gốc) kg 330,00 1.100 363.000 6
Biểu 7 cho thấy giá đầu t phân bón trồng rừng theo các loại khác nhau là rất khác nhau,
nhng do trồng rừng với các công thức giữa NPK với các liều lợng khác nhau so với Vi sinh
200g/gốc là không thật sự sai khác, nhng giá đầu t các công thức bón NPK đắt hơn rất nhiều so
với công thức bón Vi sinh 200g/gốc. Do vậy, nếu tính hiệu quả kinh tế thì sử dụng phân Vi sinh

chuyển và bón phân với khối lợng lớn nên chi phí tăng.

2. Thí nghiệm lên líp

Biểu 9: Kết quả TN lên líp - Gio Thành - Gio Linh Quảng Trị 3,5 tuổi
TT Kiểu líp D
0
(cm) H
vn
(m)
1 Không lên líp
5,06
2,96
2 Líp đôi cao 0.4m 6,16 3,53
3 Líp đơn cao 0.4 m 6,90 3,04
Kết quả biểu 9 cho thấy:
Công thức đối chứng không lên líp sinh trởng kém hơn với các công thức lên líp cả về đờng kính
và chiều cao.
Công thức líp đơn cao 0,4m cho kết quả tốt nhất về đờng kính, tuy nhiên lại kém hơn về
sinh trởng chiều cao, mặc dù sự sai khác không có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 5%. So với kết quả từ
thí nghiệm lên líp ở Triệu Phong thì ta thấy rằng hai công thức lên líp này không thật sự sai khác
có ý nghĩa, do đó ta có thể kết luận là hai công thức lên líp đơn và đôi ở độ cao 0,4m đều cho kết
quả tốt. 3. Thí nghiệm mật độ trồng

7
Biểu 10: Kết quả TN mật độ trồng - Gio Thành - Gio Linh - Quảng Trị 3,5 tuổi.
TT Mật độ D0 (cm) Hvn (m)

2 Hàm lợng các bon hữu

10TCN 379 - 99 % 0,048 0,13
3 Hàm lợng N
2
tổng số 10TCN 377 - 99 % 0,070 0,075
4 Hàm lợng P
2
O
5
dễ tiêu 10TCN 376 - 99 mg/100g 0,24 1,10
5 Hàm lợng K
2
O đễ tiêu 10TCN 372 - 99 mg/100g 0,54 0,60
6 Hàm lợng Na
+
trao đổi Phân tích đất - Viện
Thổ nhỡng
mg/100g 1,42 0,40
7 Vi sinh vật hoạt động " Tế bào/g 0,23 x 10
5
1,5 x 10
5
8 Tổng số vi sinh vật " Tế bào/g 0,33 x 10
7
520 x 10
7

* Kết quả biểu 11 cho thấy sau khi trồng rừng:
+) Đất từ trạng thái chua: pH = 5,56 đã đợc cải tạo trở nên hết chua pH = 6,43, đây là một

* Trên đất rừng Keo lỡi liềm khối lợng lá rụng rất lớn, che phủ đất và cải tạo đất tốt, do
đó Keo lỡi liềm có khả năng cải tạo đất cát nội đồng tốt, vừa thích hợp đợc với điều kiện úng
ngập vừa thích hợp cho điều kiện cát bay cục bộ.
* Bên cạnh rừng trồng Keo lỡi liềm trớc đây thờng bị úng ngập hoặc cát bay, nên hầu
hết ngời dân bỏ hoang, nay hầu nh không còn hiện tợng cát bay, ngời dân đã trồng đợc các
loại hoa màu nh: Ngô, Lạc, Da hấu, Da chuột Thậm chí trớc đây một số vùng trũng trong
rừng không thể trồng rừng đợc, nay ngời dân cũng xin xen vào giữa để trồng các loại hoa màu
đó.

3.3. Trồng rừng mô hình trình diễn
3.3.1. Mô hình thứ 1 - Trồng năm 2002
Đặt tại Phong Điền - Thừa Thiên Huế: mang đặc điểm cát nội đồng ổn định, thực bì là cây
sim, mua và thanh hao và tràm gió. Địa điểm này tơng đối cao thoát nớc tốt nên cây sinh trởng
rất nhanh, rừng mới 2,5 tuổi đạt: D = 7,54cm; H = 5,.25m.
Mô hình này còn đợc sử dụng máy cày loại nhỏ cày tu sửa líp khi chăm sóc năm thứ nhất,
vừa phá váng làm tăng độ tơi xốp cho đất, vừa tăng khả năng thoát nớc. Đây là một điểm mới
trong chăm sóc rừng nên rừng trồng sinh trởng rất tốt.
3.3.2. Mô hình thứ 2 - Trồng năm 2004
Đặt tại Gio thành - Gio Linh - Quảng Trị: Rừng mới 4 tháng tuổi, tỷ lệ sống cao, khả năng
sinh trởng tốt. Mô hình này đợc trồng trình diễn mở rộng nhằm tuyên truyền nhân dân trồng
rừng Keo lỡi liềm trên cát nội đồng.
Mô hình này vừa đợc trồng tháng 12/2005, là thời điểm cuối cùng của đề tài, trên cơ sở
các mô hình đã bố trí thí nghiệm, mô hình đợc bố trí trình diễn, trong đó sử dụng loài Keo lỡi
liềm là chính, sử dụng thêm hai loài Keo lai và Keo tai tợng làm đối chứng trên một diện tích khá
lớn. Mục đích thứ nhất là khảo nghiệm lại xem Keo lai có khả năng thích nghi với điều kiện đất
cát nội đồng hay không và mục đích thứ hai là để ngời dân thấy đợc khả năng vợt trội của Keo
lỡi liềm so với các loài khác. Bố trí trồng mật độ 1.650 cây/ha (3 x 2m), làm đất bằng máy cày,
lên líp đôi, cao 0,4m, bón phân Vi sinh 200 g/gốc

Biểu 12: Sinh trởng các loài Keo trồng trình diễn tại Gio Linh - Quảng Trị 04 tháng

- Riêng loài cây Keo lai bớc đầu thấy có triển vọng khá tốt, tuy nhiên cần có những khảo
nghiệm đầy đủ trớc khi có những kết luận.
* Xây dựng mô hình trồng rừng Keo lỡi liềm trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ
a. Đối với thí nghiệm lên líp:
- Líp đôi có chiều rộng líp 4,0m, rãng líp rộng 2,0m, líp cao 0,4m. Trên líp trồng hai hàng,
cách nhau 3,0m, cách mép líp 0,5m và líp đơn có chiều rộng líp là 1,5m, rãnh líp 1,5m và cao
0,4m trên líp trồng 1 hàng đều cho kết quả tốt nhất, tuy nhiên trong khi thi công thì biện pháp làm
líp đôi dễ thực hiện bằng máy, ít tốn nhân công hơn nên u việt hơn.
- Các công thức lên líp thấp, hoặc líp rộng quá cây đều sinh trởng kém. Riêng đối với
công thức không lên líp thì sinh trởng rất kém.
- Các công thức đối chứng Keo lá tràm đều sinh trởng kém hơn hẳn so với Keo lỡi liềm.
b. Đối với thí nghiệm bón lót:
- Đối với phân hoá học: Phân Vi sinh 200g/gốc và phân NPK 100g/gốc có sinh trởng hơn
trong giai đoạn đầu khoảng một năm tuổi, tuy nhiên xét về giá thành thì bón phân Vi sinh 200
g/gốc vẫn kinh tế hơn.
- Đối với phân hữu cơ: Phân Vi sinh 200 g/gốc và Phân chuồng 2 kg/gốc cho kết quả tốt
nhất, tuy nhiên khi áp dụng trong trồng rừng thì bón phân chuồng sẽ khó áp dụng trên diện rộng
do phải vận chuyển và bón phân với khối lợng lớn nên chi phí tăng. Do đó công thức bón Vi sinh
200 g/gốc là u việt nhất.
- Vậy xét chung thì bón lót phân Vi sinh 200 g/gốc là hiệu quả nhất.
c. Đối với thí nghiệm mật độ trồng:
Mật độ 1.650 cây/ha (3m x 2m) là cho kết quả tốt nhất nhng cha hoàn toàn sai khác so
với công thức 3 x 1,5m cần tiếp tục để đánh giá đầy đủ hơn.

* Hớng dẫn kỹ thuật trồng rừng Keo lỡi liềm trên cát nội đồng vùng bTB
a. Biện pháp làm đất: Nên cày toàn diện bằng máy, lên líp đôi, líp rộng 4,0m, rãnh líp rộng
2,0m, líp cao 0,4m. Trên líp trồng hai hàng, cách nhau 3,0m, cách mép líp 0,5m.
- Thời vụ làm đất: Vào cuối mùa ma lũ khoảng trung tuần tháng 11, sắp chuẩn bị trồng
rừng.
b. Mật độ trồng: Cần phải tiếp tục theo dõi để đánh giá đầy đủ thêm trớc khi xác định

định và thông qua bản hớng dẫn kỹ thuật trồng rừng Keo lỡi liềm trên cát nội đồng vùng Bắc
Trung Bộ.
Ti liệu tham khảo

1. Nguyễn Hoàng Nghĩa và Lê Đình Khả: Khảo nghiệm loài và xuất xứ Keo - Kết quả
nghiên cứu khoa học Lâm nghiệp - Nhà xuất bản Hà Nội - 1998.
2. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp khu bốn cũ -
Kết quả nghiên cứu khoa học Lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ 1991 - 1996 -Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam.
3.
Kết quả nghiên cứu về trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên
- Viện Khoa học lâm nghiệp Việt
Nam - 2001.
4. Nguyễn Ngọc Bình - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam: Đất rừng Việt Nam, nhà
xuất bản Nông nghiệp 1996.
5. Cao Quang Nghĩa Báo cáo Tổng kết đánh giá các kết quả nghiên cứu để hoàn thiện kỹ
thuật trồng rừng phòng hộ đất cát trắng cố định năm 2000 2003.
6. Phan Liêu - Đất cát biển nhiệt đới ẩm , Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà nội
1987.
7. Đặng Văn Thuyết Báo cáo tổng kết Khoa học - Đề tài Nghiên cứu xác định mô hình
rừng phòng hộ trên cát di động ở ven biển tỉnh Quảng Bình, năm 2005.
8. Result or Scientific Research on Silviculture in Vietnam -1998 - Forest Science Institute
of Vietnam (FSIV) and Japan International Cooparation Agency (JICA)
9. Bentham, G and F mueller, 1984 Flora Australiensis: A description of the plants of the
Australian Territery. Lovell Reeve & Co., London. Vol.II.
10. Stephen Midgley: Acacia crassicarpa a tree in the domestication fast lane. Tree
resouces news No 6. Australia 2000.
11. Recent Development in Acacia Planting (Những phát triển gần đây của các loài Keo
Acacia) - Aciar proceedings - No.82 - 1998 gồm các bài:
12. Xeme Samountry: Acacia mangium - potential species for comercial plantation in Lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status