Báo cáo khoa học: "Bước đầu nghiên cứu môi trường nước và thành phần loài động vật nổi của hồ chứa Vực Mấu và Khe Đá tỉnh Nghệ An" pot - Pdf 19

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 73
Bớc đầu nghiên cứu môi trờng nớc
và thành phần loài Động vật nổi
của hồ chứa Vực Mấu và Khe Đá tỉnh Nghệ An

Trần Đức Lơng
(a)
,
Hoàng Xuân quang
(b)
, Hồ Thanh Hải
(c)Tóm tắt. Bài báo phản ánh đặc trng môi trờng nớc và thành phần loài động
vật nổi qua 3 đợt khảo sát tại các hồ chứa nớc Vực Mấu và Khe Đá (tỉnh Nghệ An).
Đồng thời tìm hiểu đặc điểm phân bố số lợng và sự biến động của động vật nổi tại các
hồ chứa này.

I. Mở đầu
Tỉnh Nghệ An thuộc khu vực Bắc Trung Bộ với địa hình đồi núi thấp và gò đồi
chiếm tỷ lệ lớn, cùng với đó là mạng lới sông suối phát triển với mật độ trung bình
đạt 0,62 km/km
2
nhng lại phân bố không đồng đều trong toàn vùng. Đây là điệu

Các chỉ số nhiệt độ, độ pH, độ trong theo đĩa Secchi đợc đo trực tiếp tại hiện
trờng, các chỉ số DO, COD, NH
4
+
, PO
4
3-
, độ cứng nớc tầng mặt đợc phân tích
trong phòng thí nghiệm theo ''Standard methods for examination of water and water
waste water'' [1] của tổ chức Y tế Mỹ, 1985 và ''Các tiêu chuẩn Nhà nớc Việt Nam về
môi trờng. Tập1: Chất lợng nớc'' [8].
Mẫu động vật nổi đợc thu bằng lới kiểu hình chóp nón, cỡ mắt lới N
o
45 (45
sợi/cm). Mẫu định lợng đợc thu bằng cách cho lọc qua lới một thể tích nớc nhất
định, cố định bằng dung dịch formon 4%. Phân tích phân loại học theo các tài liệu
của các tác giả trong nớc và nớc ngoài [5, 6]. Định lợng động vật nổi bằng buồng
đếm Bogorov dung tích 10 ml rồi quy ra đơn vị m
3
.

Hình 1. Bản đồ các vị trí thu mẫu (a. Hồ Vực Mấu; b. Hồ Khe Đá)
III. Kết quả nghiên cứu
1. Một số đặc điểm về hồ chứa Vực Mấu và Khe Đá
Hồ Vực Mấu đợc xây dựng vào năm 1978, kéo dài trên địa bàn của ba xã
Quỳnh Trang, Quỳnh Tân và Quyết Thắng thuộc huyện Quỳnh Lu với diện tích lu
vực khoảng 214 km

huyện Nghĩa Đàn có nguồn là các con suối về phía Tây Nam của huyện Nghĩa Đàn
và phía Đông Nam của huyện Quỳ Hợp. Hồ có diện tích lu vực khoảng 50 km
2
,
dung tích đạt 16,8 triệu m
3
. Hồ đợc xây dựng ở độ cao 54,5m so với mặt nớc biển,
độ sâu trung bình của hồ đạt 9m, những nơi sâu có thể đạt từ 11- 14m. Hồ xây dựng
cũng nhằm mục đích cung cấp nớc tới cho các xã Nghĩa Đức, Nghĩa Đồng, Nghĩa
Thái và Nông trờng sông Con. Ngoài ra, hồ còn đợc quy hoạch để nuôi thủy sản
với sản lợng đánh bắt hàng năm đạt 55 tấn cá. So với hồ Vực Mấu, hồ Khe Đá có
thảm thực vật khu vực xung quanh hồ còn tốt hơn. Diện tích có rừng 9 km
2
, đất
trống 31 km
2
, đất nông nghiệp và thổ c 10 km
2
.
2. Hiện trạng môi trờng nớc các hồ chứa
Các kết quả phân tích môi trờng nớc hồ Vực Mấu và Khe Đá trong các đợt
khảo sát đợc thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Kết quả phân tích môi trờng nớc hồ chứa Vực Mấu và Khe Đá trong các
đợt nghiên cứu
VM KĐ Địa điểm
Thông số
Mặt cắt

Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3
mc1

mc1
0,056 0,049 0,264 0,198 0,175 0,185
mc2
0,195 0,046 0,373 0,182 0,185 0,136
mc3
0,079 0,056 0,145 0,215 0,169 0,128
NH
4
+

(mg/l)
mc4
0,050 0,048 0,190 0,136 0,145 0,157
mc1
0,143 0,241 0,054 0,145 0,280 0,148
mc2
0,160 0,250 0,073 0,179 0,284 0,447
mc3
0,136 0,202 0,066 0,159 0,305 0,346
PO
4
3-

(mg/l)
mc4
0,200 0,267 0,072 0,152 0,348 0,247
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007

(meq/l)
mc4
2,20 1,20 1,20 2,60 2,50 2,30
Từ kết quả phân tích đó ta có thể đa ra một số nhật xét chính nh sau:
2.1. Môi trờng nớc hồ Vực Mấu
- Nhiệt độ nớc tầng mặt hồ Vực Mấu dao động từ 19,5
0
C vào mùa khô đến 27
0
C
vào mùa ma và 31,5
0
C vào thời gian chuyển tiếp. Nhìn chung rất ít có sự sai khác
về nhiệt độ giữa các mặt cắt dọc theo hồ.
- Độ pH nằm trong khoảng trung tính dao động từ 6,7- 7,2.
- Độ trong tơng đối cao dao động từ 68- 171cm. Độ trong của nớc vào mùa khô
cao hơn hẳn so với mùa ma. Theo chiều dọc hồ, có sự giảm dần độ trong từ giữa hồ
về phía đập.
- Hàm lợng NH
4
+
của khối nớc tầng mặt dao động từ 0,046- 0,373 mg/l. Giá trị
NH
4
+
trung bình vào mùa khô (0,050 mg/l) thấp hơn so với mùa ma (0,095 mg/l) và
giai đoạn chuyển tiếp (0,243 mg/l). Theo chiều dọc của hồ, nhìn chung hàm lợng
NH
4
+

meq/l. Vào mùa ma, độ cứng thờng cao hơn mùa khô.
2.2. Môi trờng nớc hồ Khe Đá
- Nhiệt độ nớc tầng mặt hồ Khe Đá dao động từ 18,5
0
C vào mùa khô đến 26,5
0
C
vào mùa ma và 32
0
C vào thời gian chuyển tiếp và cũng có rất ít có sự sai khác về
nhiệt độ giữa các mặt cắt dọc theo hồ.
- Độ pH nằm trong khoảng trung tính dao động từ 6,6- 7,4.
- Độ trong hồ Khe Đá thấp hơn so với hồ Vực Mấu dao động từ 38,5- 68cm, vào
mùa khô độ trong thờng cao hơn so với mùa ma song mức độ chênh lệch không lớn
nh ở hồ Vực Mấu.
- Hàm lợng NH
4
+
tầng mặt dao động 0,136- 0,215 mg/l, hàm luợng amonia vào
mùa ma (0,183 mg/l) cao hơn mùa khô (0,169) mg/l) và giai đoạn chuyển tiếp (0,152
mg/l). Theo chiều dọc hồ cũng có sự tăng dần từ MC4 (0,146 mg/l) đến MC1(0,186
mg/l).
- Hàm lợng PO
4
3-
dao động từ 0,145- 0,447 mg/l, vào mùa khô hàm lợng phốt
phát (0,304 mg/l) thờng cao hơn so với mùa ma (0,159 mg/l) và thời gian chuyển
tiếp (0,297mg/l). Hàm lợng phốt phát không biến thiên nhiều theo chiều dọc của hồ,
dao động từ 0,191- 0,303 mg/l.
- Hàm lợng ôxy hòa tan trong khối nớc tầng mặt của hồ Khe Đá cao, dao động

(2005- 2006)
Hòa Bình
(1993- 1994)
Thác Mơ
(1996)
Nhiệt độ (
0
C) 19,5-31,5 18,5- 32 18- 32
Độ trong (cm) 68- 171 38,5- 68 20- 207
Độ pH 6,7- 7,2 6,6- 7,4 7,24- 8,0 7,4- 7,5
DO (mg/l) 4,80- 9,18 3,84 - 11,74 6,49- 9,2 6,34- 9,8
COD (mg/l) 1,76- 12,48 2,80- 12,08 0,6- 1,5 10-18
NH
4
+
0,046- 0,373 0,136- 0,215 0,01- 1,50 0,026- 0,16

PO
4
3-
0,054- 0,267 0,145- 0,447 0,01- 1,23 0,24- 0,84
3. Đặc trng về Động vật nổi của hồ Vực Mấu và Khe Đá
3.1. Thành phần loài
Qua ba đợt khảo sát tại hai hồ chứa, chúng tôi đã xác định đợc 37 loài động vật
nổi thuộc 29 giống của 11 họ trong bốn nhóm động vật nổi là Giáp xác chân chèo
(Copepoda), Giáp xác râu ngành (Cladocera), Trùng bánh xe (Rotatoria) và Giáp xác
có bao (Ostracoda). Trong thành phần loài, nhóm Giáp xác râu ngành có số loài lớn
nhất gồm 16 loài, chiếm 43,25% tổng số loài. Tiếp đến là nhóm Giáp xác chân chèo có
11 loài chiếm 29,73%, nhóm Trùng bánh xe có 9 loài, chiếm 24,32%, và cuối cùng là
nhóm Giáp xác Ostracoda có 1 loài chiếm 2,7%. Các loài động vật nổi xác định đợc

Đ3
(5)
Đ1
(6)
Đ2
(7)
Đ3
(8)

Trùng bánh xe- Rotatoria 1. Họ Asplanchnidae
1

Asplanchna sieboldi (Laydig) + + + + + +

2. Họ Euchlanidae
2

Diplois daviesiae Gosse +

3. Họ Brachionidae.
3

Brachionus falcatus Zacharias +
4

B. calyciflorus Pallas + + + +
5

13

Diaphanosoma sarsi Richard + + + + +
14

D. leuchtenbergianum Fischer + + + +
15

D. excisum Sars + + + + + +
7. Họ Macrothricidae
16

Ilyocryptus halyi Brady + +
8. Họ Daphniidae
17

Moina dubia de Guerne et Richard + + +
18

Moinodaphnia macleayi(King) + + +
19

Ceriodaphnia rigaudi Richard + +
9. Họ Chydoridae
20

Pleuroxus hamatus hamatus Birge + +
21

Chydorus sphaesicus

Mongolodiaptomus birulai ( Rylov) + + +
27

Neodiaptomus handeli (Brehm) +
28

N. yangtsekiangensis Mashiko + +
29

Eodiaptomus draconisignivomi Brehm

+ +
30

Phyllodiaptomus tunguidus Shen et Tai

+ + + +

bộ Cyclopoida

11. Họ Cyclopidae
31

Eucyclops serrulatus( Fischer) +
32

Eucyclops speratus (Lilljeborg) + +
33

Microcyclops varicans ( Sars) + + + + + +

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 81
vừa mang tính chất thủy vực nớc đứng vừa mang tính chất thủy vực nớc chảy của
hồ chứa.
3.2. Đặc trng về số lợng
Kết quả phân tích định lợng cho thấy mật độ động vật nổi trong hồ Vực Mấu
dao động từ 98-33.900 con/m
3
; ở hồ Khe Đá dao động từ 86-19.855 con/m
3
tính theo
mặt cắt dọc hồ và theo mùa. Phân bố số lợng động vật nổi theo mùa và theo chiều
dọc hồ Vực Mấu và Khe Đá đợc biểu diễn bằng hình 2, 3. 366
1641
225
185
172
98
141
112
22260
33900

10000
100000
MC1 MC2 MC3 MC4
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3Hình 3. Phân bố số lợng động vật nổi theo
mùa và theo chiều dọc hồ chứa Khe Đá

Tại cả hai hồ chứa, mật độ động vật nổi cao nhất vào giai đoạn chuyển tiếp giữa
mùa khô và mùa ma (đợt 3), ở hồ Vực Mấu đạt giá trị trung bình 19.870 con/m
3
(Rotatoria chiếm 0,7%; Copepoda 34,3%; Cladocera 64,5%; Ostracoda 0,1%; nhóm
khác 0,4%) và ở hồ Khe Đá đạt 7.216 con/m
3
(Rotatoria chiếm 8,4%; Copepoda
80,7%; Cladocera 9,4%; Ostracoda 0%; nhóm khác 1,5%). Từ đó có thể thấy giai đoạn
chuyển mùa, đặc biệt sau mùa ma, dờng nh các hồ chứa đã đợc tích luỹ một
lợng muối dinh dỡng đáng kể từ các nguồn bên ngoài vào hồ. Sang tới đầu mùa
khô, chế độ thuỷ văn của hồ thay đổi hẳn từ thuỷ vực nớc chảy mạnh sang dạng
nớc đứng hoặc chảy chậm, độ trong tăng , các yếu tố đó là cơ sở thuận lợi để động
vật nổi phát triển mạnh, tới mức cực đại.
Mật độ động vật nổi thấp nhất trong 3 lần thu mẫu ở Vực Mấu vào mùa khô chỉ
đạt 131 con/m
3
(Rotatoria chiếm 0,9%, Copepoda 14,1%, Cladocera 81,5%, Ostracoda
0,3%, nhóm khác 3,2%). Trong khi đó, ở hồ Khe Đá, mật độ động vật nổi thấp nhất
Mật độ (con/m

calyciflorus lại chiếm u thế vào mùa khô và giai đoạn chuyển tiếp. Vào mùa ma,
các loài trong họ Cyclopidae lại chiếm u thế về mật độ.
So sánh với các hồ chứa lớn khác ở Việt Nam ta thấy hồ Vực Mấu và Khe Đá có
thành phần loài và mật độ động vật nổi thấp hơn mật độ động vật nổi hồ Hòa Bình-
dao động từ trên 4.000 đến trên 100.000 con/m
3
(1993-1994), ở hồ Thác Mơ là 3.000-
trên 300.000 con/m
3
(1996). Tuy nhiên lại có sự tơng đơng với một số hồ chứa nhỏ
khác nh hồ Cấm Sơn- mật độ động vật nổi dao động từ 4.373- 8.854 con/m
3
(1967-
1968)- và hồ Suối hai (1965) có mật độ động vật nổi từ 5.600- 17.100 con/m
3
(Đặng
Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải và nnk, 2001) [7]. Mặc dù vậy chúng lại có sự giống
nhau về sự phân bố số lợng động vật nổi, đặc tính u thế của loài hay nhóm loài
theo không gian và thời gian (mùa).
IV. Kết luận
Từ kết quả phân tích môi trờng và một số nhóm động vật nổi ở hồ chứa Vực
Mấu và hồ Khe Đá, có thể đi đến một số kết luận nh sau:
4.1. Chất lợng môi trờng nớc hồ Vực Mấu và Khe Đá nhìn chung là sạch cả ở
mùa ma lẫn mùa khô thể hiện ở các chỉ số thủy lý, thủy hóa đều ở mức thấp hơn so
với các giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt Việt Nam (dùng cho
mục đích tới tiêu và mục đích khác), một số chỉ tiêu còn dới mức cho phép với mục
đích sử dụng làm nguồn nớc cấp cho sinh hoạt. Điều này cũng phù hợp với tính
Tài liệu tham khảo

[1] APHA, Standard methods for the Examination of Water and Wastewater. 12
th

edition., Inc., USA, 1965, 769 pp.
[2] Hồ Thanh Hải, Đặc trng số lợng sinh vật trong hồ chứa nớc lớn ở Việt Nam.
Tuyển tập các công trình nghiên cứu sinh thái học và tài nguyên sinh vật 1996-
2000, NXB Nông Nghiệp, 2001, 428- 436.
Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 2A-2007 84
[3] Trần Đức Lơng, Nguyễn Trinh Quế, Hồ Thanh Hải, Dẫn liệu về động vật nổi
trong ao nuôi cá và ruộng lúa- cá ở Nghệ An và Hà Tĩnh. Một số công trình nghiên
cứu khoa học trong sinh học năm 2005- 2006, NXB KH& KT, Hà Nội, 2006.
[4] Đặng Ngọc Thanh, Khu hệ động vật không xơng sống nớc ngọt Bắc Việt Nam,
NXB KH&KT, Hà Nội, 1980, 464 tr.
[5] Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, Định loại động vật không
xơng sống nớc ngọt Bắc Việt Nam, NXB KH&KT, Hà Nội, 1980, 573 tr.
[6] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Giáp xác nớc ngọt. Động vật chí Việt Nam,
Tập V, NXB KH&KT, Hà Nội, 2001, 238 tr.
[7] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dơng Đức Tiến, Mai Đình Yên, Thuỷ sinh
học các thuỷ vực nội địa Việt Nam, NXB KHKT, Hà Nội, 2002, 399 tr.
[8] Tiêu chuẩn Việt Nam, Các tiêu chuẩn Nhà nớc Việt Nam về môi trờng. Tập 1:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status