VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI 1. Kết quả phân định 3 khu vực
Huyện Trà Cú:
- Khu vực I: Thị trấn Trà Cú.
- Khu vực II: Xã Lưu Nghiệp Anh, Tập Sơn, Ngãi Xuyên, Thanh Sơn.
- Khu vực III: Xã Phước Hưng, Ðại An, Quảng Hữu, Hàm Giang, Ðôn
Xuân, Ðôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp.
Huyện Duyên Hải:
Khu vực III: Xã Lạc Ngũ, Long Vĩnh, Long Khánh.
Huyện Càng Long:
Khu vực II: Xã Bình Phú, Phương Thạnh, Huyện Hội.
Huyện Châu Thành:
- Khu vực II: Xã Hoà Thuận, Lương Hoà, Thanh Lương, thị trấn Châu
Thành.
- Khu vực III: Xã Song Lộc, Hoà Lợi, Nguyệt Hoá, Ða Lộc, Phước Hảo.
Huyện Tiểu Cần:
- Khu vực I: Thị trấn Tiểu Cần.
- Khu vực II: Xã Hiểu Tử, Phú Cần, Long Thới.
- Khu vực III: Xã Hùng Hoà, Tập Ngãi, Tân Hoà, Hiếu Trung.
Huyện Cầu Ngang:
- Khu vực II: Xã Mỹ Hoà, Kim Hoà, Hiệp Hoà, Thuận Hoà.
- Khu vực III: Xã Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hoà Sơn, Trường Thọ.
Huyện Cầu Kè:
Khu vực II: Xã Phong Thạnh, thị trấn Cầu Kè, xã Phong Phú, Châu
Ðiền, Hoà Ân, Tam Ngãi, Thông Hoà.
Thị xã Trà Vinh:
- Khu vực I: Phường I, phường VII.
- Khu vực II: Xã Long Ðức, phường V, phường VI.
- Huy động đúng mức nguồn lực các thành phần kinh tế, khai thác
các nguồn lực bên ngoài để khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh
của tỉnh, bảo đảm, duy trì và phát triển kinh tế ổn định, bền vững và
đảm bảo môi trường sinh thái.
- Tiếp tục tổ chức lại sản xuất trên cơ sở vừa chú trọng phát triển các
cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ vừa phát triển sản
xuất có quy mô lớn nhằm tăng nhanh sản phẩm hàng hoá có chất
lượng, có lợi thế cạnh tranh.
- Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông - ngư nghiệp, trong
đó tập trung chỉ đạo thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, giống tốt
hoá gắn với các hình thức hợp tác hoá, hình thành các tập đoàn sản
xuất kinh doanh, liên kết trong đó doanh nghiệp nhà nước giữ vai
trò chủ đạo.
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, vững chắc,
hiệu quả, trong đó phát triển nông nghiệp là chủ lực, thuỷ sản là mũi
nhọn, đồng thời chú trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ gắn với
sản xuất nông- ngư nghiệp nhằm tạo ra chất lượng sản phẩm hàng
hoá có sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả nông- ngư nghiệp và phát
triển kinh tế nông thôn.
- Phát triển thị trường trong tỉnh, trong đó chú trọng phát triển thị
trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa theo hướng mở rộng các hình
thức hoạt động thương mại, dịch vụ để tăng khả năng tiêu thụ hàng
hoá. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm và mở rộng thị
trường mở rộng hàng hoá nhất là những mặt hàng chủ lực của tỉnh
như: Gạo, thuỷ sản đông lạnh, các sản phẩm từ trái dừa khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu và mở rộng thị
ban, bổ học xuống còn 2%.
- Ðảm bảo điện đạt khoảng 85- 90% hộ, nước sạch 90% hộ, nhà kiên
cố và bán kiên cố khoảng 80%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%, đối với các xã đặc
biệt khó khăn giảm 4 - 5%.
2. Tóm tắt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005
2.1. Mục tiêu phát triển
Khai thác có hiệu quả các nguồn lực, thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hoá nông - ngư nghiệp
và kinh tế nông thôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng
trưởng cao hơn giai đoạn 5 năm 1996 - 2000, tăng sức cạnh tranh và
hiệu quả của nền kinh tế tỉnh nhà. Phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, tăng cường bảo vệ môi
trường. Tích cực giải quyết các vấn đề bức xúc về y tế, văn hoá - xã
hội, nhất là giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, phòng chống tệ
nạn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Kết hợp phát triển kinh tế -
xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và
trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục xây dựng hệ thống chính quyền trong
sạch, vững mạnh, thực hiện tốt quy chế dân chủ tạo được mối quan
hệ gắn bó giữa Ðảng, chính quyền và nhân dân. Phấn đấu đến năm
2005 rút ngắn khoảng cách tụt hậu, tạo tiền đề thuận lợi đưa tỉnh
nhà phát triển mạnh hơn trong giai đoạn tiếp theo.
2.2. Mục tiêu chủ yếu
a. Chỉ tiêu về kinh tế
- Giá trị tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân hàng năm trên
12%. Ðến năm 2005, cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch tỷ trọng
giá trị nông - lâm nghiệp chiếm 43,30%, thuỷ sản 16,96%, công
nghiệp và xây dựng 14%, dịch vụ 25,74%.
đến năm 2005 còn 14%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 75% ở xã nông thôn và 100% ở phường,
thị trấn; tỷ lệ hộ dùng nước sạch ở nông thôn đạt 80%.