Báo cáo kỹ thuật
Báo cáo thiết kế kỹ thuật Ga Văn Xá Km 678
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-1
Báo cáo kỹ thuật
BÁO CÁO THIẾT KẾ KỸ THUẬT
I. GIỚI THIỆU CHUNG
- Gói thầu xây lắp số 14: Nâng cấp KTTT Ga Văn Xá – Km678
- Chủ đầu tư: Tổng công ty đường sắt Việt Nam (nay là Đường sắt
Việt Nam).
Địa chỉ: 118 Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đường sắt khu vực 2.
Địa chỉ: Số 83 đường Trần Cao Vân, quận Thanh Khê, TP. Đà
Nẵng.
- Phạm vi thiết kế ga Văn Xá: Từ Km677+836.51 đến
Km678+464.95 dài 628.44m thuộc phạm vi Công ty Quản lý
đường sắt Bình Trị Thiên quản lý.
- Những căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 3859/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2007 của Bộ Giao
thông Vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Quyết định số 1004/QĐ-ĐS ngày 13/10/2011 của Đường sắt Việt
Nam về việc phê duyệt tiêu chuẩn kỹ thuật ghi
+ Hồ sơ thiết kế cơ sở bước lập Dự án đầu tư xây dựng công trình do
Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng GTVT lập năm 2007 đã
được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 3859/QĐ-BGTVT
ngày 10/12/2007.
+ Quyết định số 1589/QĐ-BGTVT ngày 05/06/2008 của Bộ GTVT
về việc duyệt kế hoạch đấu thầu Dự
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-2
Báo cáo kỹ thuật
+ Căn cứ QĐ số 186/QĐ- BGTVT ngày 18/01/2006 của Bộ GTVT
về việc phê duyệt khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.
+ Các văn bản pháp quy khác có liên quan.
- Nguồn tài liệu sử dụng để triển khai thiết kế kỹ thuật:
+ Nhiệm vụ khảo sát thiết kế - bước thiết kế kỹ thuật gói thầu số 22:
Khảo sát thiết kế kỹ thuật và lập dự toán cho các gói thầu xây lắp
số 03, 06, 08, 09, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18; Khảo sát lập hồ sơ
cắm cọc GPMB Dự án do Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng
GTVT lập ngày tháng 06 năm 2009.
+ Hồ sơ Báo cáo kết quả khảo sát bước TKKT gói thầu xây lắp số 14
hạng mục nâng cấp KTTT ga Đông Hà của Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng Giao thông vận tải lập.
+ Các văn bản kỹ thuật và tài liệu liên quan hiện hành.
II. VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
II.1. Vị trí
Ga Văn Xá Km678+208.00 trên tuyến đường sắt Thống Nhất
thuộc địa phận xã Hương Văn, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên
Huế.
II.2. Điều kiện tự nhiên
II.2.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Ga Văn Xá nằm ở khu vực đồng bằng, dân cư sống quanh khu vực
ga thưa thớt, bên trái gần QL1A, bên phải là ruộng lúa. Do đó giao
thông rất thuận tiện và việc vận chuyển vật tư, vật liệu, máy móc,
thiết bị thi công sau này cũng rất dễ dàng.
II.2.2. Đặc điểm về khí tượng thủy văn.
- Khí tượng:
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-4
Báo cáo kỹ thuật
tại là ga nhường tránh tau, ga có 3 đường đón tiễn tàu, trong đó
đường số II là chính tuyến, thuộc phạm vi quản lý của Công ty
Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên. Tốc độ thông qua ga hiện nay
70km/h độ dốc ip đoạn Ngọc Lâm – Lăng Cô Ip=7‰.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-5
Báo cáo kỹ thuật
III.1. Bình diện và trắc dọc:
- Ga chủ yếu nằm trên cánh thẳng, độ dốc qua ga nhỏ (<2.5‰)
- Chiều dài dùng được của các đường như sau:
+ Đường số 1: Ldd=450.00m
+ Đường Chính tuyến số II (Từ Cột hiệu Bắc đến cột hiệu Nam):
891.10m
+ Đường số 3: Ldd=400m
- Khoảng cách các đường như sau:
+ Đường sắt số 1 đến đường sắt số II là: 6.50m
+ Đường sắt số 3 đến đường sắt số II là: 4.85m
III.2. Trắc ngang:
- Phạm vi giữa 2 ghi ngoài cùng (từ ghi N1 đến ghi N2): nền đắp
thấp, bề rộng nền ga rộng trung bình 11-16m.
- Phạm vi từ ghi ngoài cùng đến cột hiệu: nền đắp thấp, bề rộng
trung bình 5.5m.
- Mái ta luy đắp hiện tại đã được gia cố ốp mái.
III.3. Kiến trúc tầng trên:
- Ghi: Trên ĐS II đặt 2 bộ ghi Tg1/10 P43 TQ, L=24.414m, 1 bộ ghi
Tg1/10 P43 LX, L=19.979m và 1 bộ ghi Tg1/9 P50 LX,
L=25.012m. Ghi nói chung còn tốt, một số tà vẹt bị mục, hỏng
(Chi tiết xem biểu điều tra ghi).
- Ray:
+ Đường số 1: Đặt ray P43, L = 12.5m chất lượng ray trung bình,
02 84 2
- Tà vẹt:
+ Đường số 1: Đặt chủ yếu là TVS xen kẽ một số thanh TVG.
+ Đường số II: Đặt TVBTK1 phụ kiện cóc cứng + TVBTK3A + một
số thanh TVBTDƯL bắt cóc đàn hồi, qua ghi đặt TVG.
+ Đường số 3: Đặt chủ yếu là TVS bắt cóc cứng xen kẽ một số thanh
TVG.
Biểu tổng hợp tà vẹt hiện tại
TT
TVBTDƯL
cóc đàn hồi
TVBTK1
cóc cứng
TVBTK3A
cóc đàn
hồi
TVS b¾t
cãc cøng
TVG
Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu Tốt Xấu
Đường
số II
31 758 197
80 15
61 20
Đường
số 1
492 217
51 1
Đường
STT thanh tà
vẹt hỏng tính
từ đầu ghi
(gồm cả đuôi
ghi)
Loại
Chất
lượn
g
N1 Tg1/9
Liên
Xô
Trái 46
1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 11,
12, 14, 15,
16, 17, 18,
19, 20, 21,
22, 30, 36,
37, 38, 39,
42, 43, 44,
45, 46
Tâm
đúc,
ghép
Tốt
Tốt
N3
Tg1/1
0
19, 20, 21,
22, 30, 36,
37, 38
39, 42, 43,
44, 45, 46
N2
Tg1/1
0
Liên
Xô
Trái 46
2, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 13,
15, 18, 19,
20, 21, 23,
24
25, 26, 30,
32, 33, 34
Tâm
đúc
Tốt Tốt
- Đá ba lát:
Chiều dày đá hiện tại mỏng (khoảng từ 22cm đến 28cm), nền đá
bẩn, kích thước đá không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đàn hồi kém.
Khả năng tận dụng lại đá cũ thấp (tỷ lệ dùng lại trung bình 50%).
III.4. Ke, giao ke và bãi hàng:
- Ke cơ bản: Từ Km678+147.5 đến Km678+320.5 dài 173m rộng
trung bình 3.5m. Tường ke bằng gạch xây còn tốt, trong phạm vi
quảng trường ga mặt được đổ BTXM còn tốt, mép ke cách tim
đường số 1 là 1.70m, mặt ke cao hơn đỉnh ray trung bình là 29cm.
- Ga Văn Xá là ga nhường tránh, nhiệm vụ chủ yếu là đón gửi tàu,
vận chuyển hành khách, hàng hoá địa phương.
- Quy định về sử dụng đường ga hiện tại như sau:
+ Đường số 1: Đón gửi tàu, gá xe, xếp dỡ.
+ Đường số II: Đón gửi tàu.
+ Đường số 3: Đón gửi tàu.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-10
Báo cáo kỹ thuật
- Ga có tác nghiệp xếp dỡ hàng hoá, vận chuyển hành khách chủ yếu
là khách địa phương.
IV. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ
THUẬT CHỦ YẾU
IV.1. Nguyên tắc thiết kế:
- Tuân thủ đúng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, quy trình,
quy phạm kỹ thuật của từng chuyên ngành, đồng thời phù hợp với
quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quyết định số: 3859/QĐ-
BGTVT ngày 10/12/2007 của Bộ GTVT.
- Phương án thiết kế vừa đảm bảo an toàn, vừa đảm bảo mỹ quan
công trình, đảm bảo tính hiệu quả kinh tế khi đầu tư.
- Tận dụng tối đa nguồn vật liệu địa phương có đủ tiêu chuẩn kỹ
thuật yêu cầu để hạ giá thành công trình.
- Hồ sơ thiết kế phải đáp ứng đầy đủ theo các quy định hiện hành về
tính bền vững - ổn định - lâu dài cho công trình.
- Hạn chế đến mức tối đa khối lượng đền bù GPMB và ảnh hưởng
môi trường khu vực xây dựng công trình.
IV.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu áp dụng:
Theo đúng quyết định số: 3859/QĐ-BGTVT ngày 10/12/2007 của
Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình: “Thay tà vẹt bê tông K1, K2, tà vẹt sắt bằng tà vẹt bê
chuẩn của đường ray hàn liền (dự kiến trong tương lai tuyến đường
sắt Thống Nhất là đường không mối nối). Cụ thể:
1600 thanh/km đối với đường thẳng & đường cong R>600m.
1760 thanh/km đối với đường cong ≤R 600m.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-12
Báo cáo kỹ thuật
∗ Theo kết quả tính toán cường độ tuyến đường (có phụ lục kèm theo)
trong giai đọan trước mắt tuyến đường sắt Thống Nhất vẫn là
đường có mối nối, mật độ tà vẹt yêu cầu cụ thể như sau:
1480 thanh/km đối với đường thẳng & đường cong R>400m.
1560 thanh/km đối với đường cong R≤ 400m.
(Trong hồ sơ này TVTK kiến nghị mật độ đặt tà vẹt theo kết quả
tính toán cường độ tuyến đường, trong tương lai khi cải tạo
nâng cấp tuyến đường thành đường không mối nối sẽ điều
chỉnh lại mật độ tà vẹt cho phù hợp).
- Đá ba lát:
+ Bề rộng mặt đá: 2.60m đối với TVBTDUL và mở rộng thêm trong
đường cong theo quy định.
+ Ta luy mái đá 1/1.5.
+ Chiều dày nền đá đường chính tuyến: 30 cm. Chất lượng & quy
cách đá dăm theo đúng công văn số 1037CV/CSHT ngày
25/06/2001 của LHĐSVN.
- Nền đường:
+ Phạm vi từ ghi ngoài cùng đến cột hiệu: áp dụng tiêu chuẩn bề
rộng nền đường B=5.7m.
+ Phạm vi giữa 2 ghi ngoài cùng (từ ghi N1 đến ghi N2): thiết kế nền
đường đảm bảo khoảng cách từ tim đường sắt ngoài cùng đến vai
đường tối thiểu là 2.5m.
- Thông tin – tín hiệu:
P43/TVBTK1+TV
BTK3A
Đường số
3
546.99 450 P43/ TVS
V.2. Trắc dọc mặt ray:
- Bám sát cao độ đỉnh ray tính toán của đường sắt II và các điểm
công trình khống chế sẵn có như: Ke cơ bản, thềm nhà lưu trú, nhà
ga, cầu cống
- Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và hồ sơ thiết kế
cơ sở đã được phê duyệt.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-14
Báo cáo kỹ thuật
- Đường sắt số II: Độ dốc lớn nhất itk = 1.10‰, chiều dài dốc ngắn
nhất Lmin = 250m.
- Đường sắt số 1: Từ ghi N1 Km677+860.56 đến ghi N4
Km678+409.67, chiều dài toàn bộ 547.16m, độ dốc lớn nhất itk=
1.10‰.
- Đường sắt số 3: Từ ghi N3 Km677+ 891.79 đến ghi N2 Km678+
440.90, chiều dài toàn bộ 546.99m, độ dốc lớn nhất itk= 2.20‰.
- Nâng chèn vuốt dốc ngoài phạm vi thiết kế để đảm bảo độ dốc
thiết kế.
V.3. Trắc ngang:
- Phạm vi giữa 2 ghi ngoài cùng (từ N1 đến N2): Mui luyện hình
tam giác, độ dốc ngang từ 1-3%, khoảng cách từ tim đường ga
ngoài cùng đến vai đường ≥ 2.5m.
- Phạm vi từ ghi ngoài cùng đến cột hiệu: Giữ nguyên bề rộng nền
đường B ≥ 5.7m.
- Khối lượng tôn mặt nền ga sử dụng đất đá vụn sạch không lẫn tạp
+ Đường số 1: Tháo dỡ toàn bộ những thanh TVG và TVS hỏng hiện
tại thay thế bằng TVS còn tốt tận dụng từ khu gian tháo ra.
+ Đường số 3: Tháo dỡ toàn bộ những thanh TVG, TVS hiện tại và
thay thế bằng TVS còn tốt tận dụng từ đường số 3 sau khi đã được
gia công lắp đặt lại, và từ khu gian tháo ra.
- Đá ba lát:
+ Làm lại nền đá lòng đường, bổ sung đá ba lát mới theo mặt cắt nền
đá thiết kế từ Km677+836.51 đến Km678+464.95. Nâng giật chèn
đường ngoài phạm vi thiết kế để đảm bảo độ dốc thiết kế. Sàng đá
phá cốt các đường ga, tận dụng đá cũ sạch đảm bảo quy định. Bổ
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-16
Báo cáo kỹ thuật
sung đá mới đảm bảo kích thước hình học và chiều dày đá theo
đúng mặt cắt đá thiết kế.
+ Chiều dày KTTT:
Đường chính tuyến
Ray P43 : 14 cm
TVBTK3A : 17
cm
Đá ba lát : 30±5
cm
Cộng : 61±5
cm
Đường ga TVS
Ray P43 : 14 cm
TVS + đệm : 02
cm
Đá ba lát : 25 ±5cm
Cộng : 41 ±5cm
thép trên lớp đá dăm đệm đầm chặt (Trong lòng đường sắt đặt các
tấm đan K1, K3, hai bên đặt các tấm đan K2). Để giữ khe hở giữa
ray và tấm đan dùng tấm bê tông M200 có kích thước 11x5x20cm
(chi tiết các tấm đan K1, K2, K3, và tấm bê tông tạo khe ray xem
tập bản vẽ chi tiết.
V.6. Thoát nước khu ga:
Để đảm bảo thoát nước trong khu ga, thiết kế hệ thống thoát nước
mới trong khu ga như sau:
- Đặt rãnh R50 với tổng chiều dài là 307m: Từ Km677+899.5 đến
Km677+951.50 L=50m; từ Km677+953.5 đến Km678+003.5,
L=50m; từ Km678+005.50 đến Km678+055.50, L=50m; từ
Km678+057.50 đến Km678+118.50, L=61m; từ Km678+220.5
đến Km678+268.5, L=48m và từ Km678+270.5 đến
Km678+318.5, L=48m. Đặt rãnh R40 với tổng chiều dài 98m: Từ
Km678+120.5 đến Km678+218.50 để thoát nước cho đường số 1.
- Nền đường ngoài phạm vi ke cơ bản và ke trung gian thoát nước
theo dốc dọc và dốc ngang nền.
- Lưu ý khi đào đặt rãnh BTCT R40, R50 dọc chân ke phải đặt cách
chân ke (10-20) cm và khi đào đất đến đâu, đặt rãnh đến đó để
không ảnh hưởng đến ke.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-18
Báo cáo kỹ thuật
V.7. Các công trình kiến trúc:
Các công trình kiến trúc: nhà ga, nhà gác ghi, giữ nguyên như
hiện tại.
V.8. Các loại biển báo:
- Tháo dỡ các cọc và các biển báo hỏng, sơn sửa lại các cọc và biển
báo còn tận dụng lại được. Bổ sung trồng lại các cọc và biển báo
còn thiếu. Qui cách biển báo, cọc báo và vị trí trồng theo quy định
mặt bằng để chuẩn bị thi công.
+ Chuẩn bị đầy đủ và cung cấp kịp thời: Nhân lực, vật tư, thiết bị và
tài chính phục vụ cả quá trình thi công.
- Trình tự thi công:
+ Thi công sàng đá phá cốt kết hợp bạt nền ga, sửa sang mặt nền ga
kết hợp thi công ke trung gian và ke cơ bản, đặt rãnh định hình
BTCT để đảm bảo thoát nước.
+ Thay tà vẹt, bổ sung đá và nâng giật chèn đường đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật.
+ Gom góp đất đá bẩn thừa và vận chuyển đổ đúng nơi quy định,
không làm cản trở thoát nước và ảnh hưởng tới công trình, địa
phương.
+ Thu dọn mặt bằng thi công, đảm bảo vệ sinh môi trường
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-20
Báo cáo kỹ thuật
+ Vật tư cũ (TV + phụ kiện + ray) thu hồi phải được kiểm đếm, đánh
giá chất lượng phân loại và vận chuyển về cung đường Đông Hà
bàn giao cho Công ty Quản lý đường sắt Bình Trị Thiên để sử
dụng vào công trình khác.
- Biện pháp đảm bảo an toàn thi công:
+ Tổ chức phòng vệ hai đầu ga trong suốt quá trình thi công. Đảm
bảo an toàn lao động và an toàn chạy tàu.
+ Thi công từng đoạn dứt điểm để sớm đưa công trình vào sử dụng.
+ Vật tư, thiết bị phục vụ thi công phải để ngoài khổ giới hạn tiếp
giáp kiến trúc đường sắt. Đất đá bẩn thừa phải vận chuyển đổ ra
ngoài phạm vi mặt nền ga, nền đường tránh gây ảnh hưởng tới
thoát nước trong ga.
VI.3. Vật tư, vật liệu cung cấp xây dựng công trình, bãi đổ đất đá thải:
- Vật tư, vật liệu :
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Hồ sơ thiết kế ga Văn Xá dựa trên Hồ sơ Báo cáo kết quả khảo sát
xây dựng bước TKKT gói thầu xây lắp số 14: “Nâng cấp KTTT
các ga: Đông Hà, Quảng Trị, Mỹ Chánh, Phò Trạch, Hiền Sỹ, Văn
Xá, Huế, Hương Thuỷ, Truồi, Đông Hà, Hải Vân Bắc, Hải Vân
Nam, Kim Liên, Thanh Khê, Đà Nẵng” do Công ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng Giao thông vận tải lập năm 2009 và cập
nhật thêm khu yết hầu 2 đầu ga theo hồ sơ sửa chữa lớn:
“BCKTKT - TVCT1 - 2008 - G03” do Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư và Xây dựng Giao thông Vận tải lập năm 2009;
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-22
Báo cáo kỹ thuật
- Hạng mục nâng cấp kiến trúc tầng trên ga Văn Xá được thiết kế về
cơ bản đã đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của dự án đề ra
kể cả về bình diện, trắc dọc, kết cấu tầng trên và nền đường, các
đường ga đủ tiêu chuẩn đón tất cả các đoàn tàu hiện nay và đường
chính tuyến đủ tiêu chuẩn đặt ray hàn liền trong tương lai. Đề nghị
chủ đầu tư phê duyệt để sớm triển khai các bước tiếp theo.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây Dựng GTVT (TRICC-JSC) Trang-23
DỰ ÁN: “THAY TÀ VẸT BÊ TÔNG K1, K2, TVS BẰNG TVBTDƯL, KÉO DÀI ĐƯỜNG GA, ĐẶT THÊM ĐƯỜNG SỐ 3
ĐỐI VỚI CÁC GA CHỈ CÓ 2 ĐƯỜNG, ĐOẠN VINH - NHA TRANG, TUYẾN ĐSTN” - BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG 2
II. VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC 4
III. TÌNH HÌNH HIỆN TẠI 5
IV. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CHỦ YẾU 11
V. NỘI DUNG THIẾT KẾ 14
VI. TỔ CHỨC THI CÔNG 20