Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT
CHẤT KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Viễn Thông Tin Học.
Tên giao dịch: INFORMATIC TELECOMMUNICATION CONSULTANTS
AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: INCOM.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 15A, ngõ 461/42, Phố Minh khai, Phường Vĩnh Tuy,
Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Điện thoại: (84-4) 38 689 440
Web site: Incomvn.vn
E-mail: [email protected];
Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số
0103010785 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Đăng ký lần đầu ngày
08/02/2006. Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 27/10/2006. Thay đổi lần thứ 7 ngày 18
tháng 12 năm 2012.
Mã số thuế: 0101871243
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần.
Lĩnh vực kinh doanh chính: Tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự án, giám sát, quản
lý dự án các công trình Bưu chính viễn thông; tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự án,
giám sát, quản lý dự án các công trình tin học, data center; xây dựng công trình Bưu
chính viễn thông, tin học, dân dụng và công nghiệp; lắp đặt thiết bị, giám sát lắp đặt
thiết bị các công trình Bưu chính viễn thông, tin học, dân dụng và công nghiệp; đầu tư
hạ tầng thông tin Bưu chính viễn thông cho thuê; cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trong
lĩnh vực viễn thông, tin học, dầu khí và an ninh; cung cấp thiết bị và các giải pháp
trong ngành Viễn thông, Tin học, Dầu khí và an ninh.
1.1Chức năng và nhiệm vụ
Công ty có chức năng thực hiện kinh doanh theo đăng ký kinh doanh đã được
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội chứng nhận.
Nhiệm vụ của Công ty là không ngừng nâng cao các dịch vụ thương mại các
Bộ phận bán hàng: Xây dựng và hoạch định chiến lược bán hàng, phát triển thị
trường, xúc tiến thương mại. Tổ chức thực hiện phát triển thị trường trong và ngoài
nước; tổ chức các hoạt động tiếp thị - quảng cáo sản phẩm của Công ty.
Bộ phận bảo hành, bảo trì và chăm sóc khách hàng: Chăm sóc khách hàng
trong thời gian bảo hành sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong mọi tình
huống cho đến hết vòng đời của sản phẩm.
1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh
Vốn Điều lệ của Công ty: 10.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Mười tỷ đồng VN
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Tổng số cổ phần: 100.000
Tổng số nhân viên trong Công ty là 69 người, trong đó có 16 nhân viên nữ và
53 nhân viên nam.
Với đội ngũ cán bộ trên 90% có trình độ đại học và trên đại học với bằng cử
nhân quản lý, cử nhân maketting, cử nhân thương mại điện tử, cử nhân luật, kỹ sư
công nghệ thông tin, kỹ sư xây dựng, kiến trúc, dầu khí, tin học, viễn thông
Mạng lưới kinh doanh:
Trụ sở chính của công ty tại: Số nhà 15A, ngõ 461/42, Phố Minh khai, Phường
Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Văn phòng giao dịch: Phòng 210+212+216 Khu nhà 5 tầng, Xí nghiệp vật liệu
xây dựng và dịch vụ kho bãi Phương liệt, ngõ 109 đường Trường Chinh, Quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội.
Chi nhánh tại Bắc Giang: Số 813 Đường Lê Lợi – Thành phố Bắc Giang – Tỉnh
Bắc Giang.
Các văn phòng của công ty đều được trang bị các thiết bị hiện đại: máy tính,
điện thoại, máy photocopy, máy scan, điều hòa, máy in, bình lọc nước… tạo điều kiện
tốt cho các giao dịch thương mại và tạo môi trường thuận lợi cho các nhân viên làm
việc.
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
• Cơ chế đãi ngộ
Lương của nhân viên được căn cứ dựa trên cấp bậc, bằng cấp và số năm công
tác của nhân viên. Đồng thời mỗi nhân viên sẽ được đóng bảo hiểm theo đúng tiêu
chuẩn quy định của nhà nước.
Công ty cũng có chế độ khen thưởng nhân viên theo từng tháng tùy thuộc vào
sự nỗ lực của nhân viên. Sau mỗi dự án, công ty có thưởng cho từng người theo mức
độ làm việc của người đó.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
4
4
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
Và toàn thể nhân viên trong công ty đều được hưởng các chế độ đãi ngộ theo
Luật lao động Việt Nam hiện hành như: Lương thưởng (thưởng các dịp Lễ, Tết, lương
tháng 13 ), bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, lễ Tết, ma chay, cưới hỏi, trợ cấp thâm
niên, tham quan nghỉ mát, sinh nhật, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khó khăn; được tham
gia các hoạt động tổ chức Công Đoàn, văn thể mỹ, thể dục thể thao…
2.2 Chính sách tài chính
Do xác định được công tác quản lí kinh tế - tài chính là một trong những nhiệm
vụ quan trọng đối với đơn vị hoạt động kinh doanh. Vì vậy trong suốt những năm qua
công ty đã thường xuyên quan tâm chỉ đạo bộ máy thực hiện chế độ quản lí tài chính -
kế toán chặt chẽ, từ chế độ mở sổ sách, ghi chép những chứng từ phát sinh, theo dõi
phát sinh công nợ đến công tác hạch toán kế toán đúng theo chế độ của Nhà nước quy
định. Hàng tháng, hàng quý và kết thúc năm kế hoạch đều thanh quyết toán kịp thời
phản ánh trung thực đúng với thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty, chưa để thất
thoát đến tiền vốn của doanh nghiệp, tài sản và hàng hóa đều được bảo vệ an toàn,
đảm bảo chất lượng, sử dụng tiền vốn có hiệu quả, thực hiện chi trả cổ tức và trích lập
quỹ doanh nghiệp bước đầu đã đảm bảo được quyền lợi chung cho doanh nghiệp.
2.3 Chính sách kinh doanh
Như đã nêu trên các sản phẩm chính của Công ty INCOM bao gồm: Tư vấn thiết
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Công ty đã xây dựng một mô hình gọn, nhẹ với các phòng ban (phòng tài chính
kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, ). Mỗi phòng ban hoạt động độc lập và
thống nhất với nhau, đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch của công ty đưa ra.
Để kích thích tinh thần làm việc và đảm bảo đời sống của mỗi cán bộ nhân viên
trong công ty, ban lãnh đạo công ty đã ban hành đưa ra quy định quản lý tiền lương và
các phụ cấp khác. Công ty trả lương cho người lao động 1 tháng 1 lần vào đầu tháng
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ vào lương như: tạm ứng trước cho công nhân
viên, BHYT, BHXH, và cộng thêm một số loại tiền thưởng khác.
2.5 Chính sách cạnh tranh
Công ty cổ phần INCOM luôn đặt chất lượng hàng hóa, dịch vụ lên hàng đầu, do
vậy, các nhân viên của INCOM luôn kiểm tra kỹ hàng hóa trước khi nhập về để cung
cấp cho khách hàng. Trong lĩnh vực cung ứng các dịch vụ luôn được giám sát chặt chẽ
đảm bảo cả về chất lượng cũng như thời gian thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Các
dịch vụ trước, trong và sau bán luôn được nâng cao với chất lượng đội ngũ nhân viên
lành nghề và có trách nhiệm là chiến lược mà công ty lựa chọn để thu hút khách hàng
và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA
DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2010-2012
Theo bảng 1.1 ta có thể dễ dàng rút ra được một số đánh giá sơ bộ về tình hình
kinh doanh của Công ty như sau:
Đơn vị tính: VNĐ
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
6
6
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
(Nguồn: Sinh viên xử lý)
Biểu đồ 3.1: Doanh thu của Công ty INCOM trong năm 2010, 2011, 2012
Tổng doanh thu của Công ty khá ổn định, có xu hướng tăng và có tốc độ tăng
tình hình thương mại và tài chính cũng như các đối tác hiện có, các khách hàng chủ
yếu mà công ty đang phục vụ và cuối cùng là những đối thủ cạnh tranh trong ngành
của Công ty như sau:
3.1 Các loại doanh thu của INCOM (2010 - 2012)
Theo báo cáo doanh thu bán của công ty ta thấy: Trong giai đoạn 2010 -2012,
doanh thu theo mặt hàng của công ty có sự thay đổi khá rõ ràng, cụ thể được thể hiện ở
dưới bảng 3.1:
Bảng 3.1: Bảng các loại doanh thu Công ty trong giai đoạn 2010- 2012
Đơn vị tính: VNĐ
TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
8
8
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
1
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
28.949.544.513 33.244.317.951 41.777.298.547
2
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
17.523.484 23.889.311 14.678.402
3 Thu nhập khác 4.757.500 63.636.364 176.426.573
4 Tổng doanh thu 28.971.825.497 33.331.843.626 41.968.403.512
(Báo cáo KQKD năm 2010, 2011, 2012)
Qua kết quả trong bảng ta thấy được tổng doanh thu của Công ty bao gồm các
loại doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu từ hoạt động tài
chính; thu nhập khác. Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là loại doanh thu
chính của công ty với tốc độ tăng ổn định. Các loại doanh thu còn lại chiếm tỉ lệ nhỏ
2 Hàng hóa 357.503.564 797.199.348 818.144.805
3 Tổng 945.406.465 3.848.078.594 898.571.254
(Nguồn:Phòng kinh doanh)
Từ đặc điểm kinh doanh và phân phối hàng hóa của Công ty nên Công ty chỉ có
2 loại tồn cuối năm là chi phí SX, KD dở dang; hàng hóa tồn kho. Chi phí SX, KD dở
dang chiếm giá trị lớn trong tổng giá trị hàng hóa tồn kho trong cả năm 2010 và năm
2011, lượng tồn lớn nhất vào năm 2011 với 3.050.879.246 đồng. Hàng hóa tồn chiếm
tỉ lệ nhỏ và lượng tồn lớn nhất vào năm 2012 lên tới 818.144.805 đồng lớn hơn chi phí
SX, KD dở dang hơn 10 lần. Tổng hàng tồn trong 3 năm qua thì năm 2011 là cao nhất
với giá trị 3.848.078.594 đồng. Năm 2012 có xu hướng giảm và giảm tương đối lớn
chỉ còn 898.571.254 đồng.
Qua đó cho thấy hoạt động của công ty vẫn còn nhiều vấn đề chưa tốt, đặc biệt
giá trị hàng hóa tồn kho tương đối lớn. Để kinh doanh hiệu quả hơn công ty cần mở
rộng thị trường cũng như tìm kiếm nhiều khách hàng hơn nữa và có kế hoạch mua và
bán sát sao không để tồn đọng hàng làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và việc
quay vòng vốn.
3.3 Đối tác của Công ty INCOM
Một trong những yếu tố quan trọng giúp Công ty Incom đạt được thành quả như
ngày hôm nay là do Công ty đã và đang phát triển mối quan hệ hợp tác với các đối tác
kinh doanh trong và ngoài nước. Công ty Incom luôn tìm kiếm và phát triển các mối
quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp có uy tín, kinh nghiệm và công nghệ cao trong
các lĩnh vực để phát triển và nâng cao chất lượng, uy tín cho các sản phẩm về viễn
thông, quân sự, điện tử - tin học – đo lường, điều khiển và dầu khí và các ngành nghề
khác của mình.
Các đối tác mà công ty Incom đại diện phân phối sản phẩm và hợp tác chiến
lược:
- Công ty Tektronix (Mỹ)
- Công ty Swissqual (Thuỵ sĩ)
- Công ty Ascom (Thuỵ Điển)
- Công ty TNHH ABB
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
- Bộ thông tin và truyền thông & các sở thông tin và truyền thông
- Công ty dịch vụ viễn thông (Vinaphone)
- Tập đoàn Điện lực – EVN Telecom
- Vietnam mobile; Gtel –Beeline,
- Tập đoàn dầu khí Việt Nam,
- Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro.
- Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây
dựng Bắc Ninh.
- Kho bạc nhà nước các tỉnh.
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Tổng công ty Quản lý Bay Việt Nam – Bộ Giao thông vận tải
- Đài Truyền hình Việt Nam
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
11
11
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
- Bộ Tư lệnh Phòng không không quân – Nhà máy A32
- Viện nghiên cứu kỹ thuật quân sự.
- Viện chiến lược - Bộ Quốc phòng
- Bộ Tư lệnh Hải quân
- Và các công ty khác….
Đối với các khách hàng Công ty INCOM luôn thiết lập được các quan hệ hợp
tác lâu dài và hỗ trợ khách hàng bằng việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật và tư vấn thiết kế
kỹ thuật chất lượng cao, trung thực và tận tụy với khách hàng.
3.5 Đối thủ cạnh tranh của INCOM
Ngành viễn thông tin học ở Việt Nam là một ngành mới đầy tiềm năng, các
Công ty, tập đoàn không ngừng phát triển. Sức cạnh tranh ngày càng lớn hơn, chính vì
vậy đối thủ cạnh tranh của INCOM trong ngành tương đối lớn. Cụ thể một số đối thủ
mô, tháng 2/2011 chính phủ Việt Nam đã có Nghị Quyết số 11 tập trung “ưu tiên kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội” với 6 gói các biện pháp
bao gồm: “thắt chặt chính sách tiền tệ; thắt chặt chính sách tài chính; kìm hãm thâm
hụt thương mại; tăng giá điện đồng thời với việc hỗ trợ người nghèo và sử dụng một
cơ chế mang tính chất thị trường hơn đối với việc định giá xăng dầu; tăng cường an
sinh xã hội; nâng cao hiệu quả việc phổ biến thông tin chính sách”. Với nội dung quản
lý thị trường tiền tệ, thắt chặt đầu tư công, tăng cường quản lý thị trường hàng hóa tại
Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ đã có những tác động không nhỏ đến các doanh
nghiệp trong đó có Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Viễn thông tin học sẽ phải chịu áp
lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Triển khai Nghị quyết 11, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) đã điều chỉnh
mục tiêu trần tăng trưởng tín dụng từ 23% xuống còn 20% trong năm, và tăng trưởng
nguồn cung tiền (M2) trong năm 2011 từ 21-24% xuống còn 15-16%. Cả hai mục tiêu
này đều được điều chỉnh thấp hơn khá nhiều so với năm 2010 (năm 2010 tín dụng tăng
ở mức 32,4% và M2 tăng 33,3%).
Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế việc thắt chặt tiền tệ gây ảnh hưởng
lớn đến nền kinh tế và doanh nghiệp. Cụ thể là theo thống kế 6 tháng đầu năm 2011
mức tăng trưởng kinh tế chậm hơn so với năm 2010; chỉ số sản xuất công nghiệp 8
tháng đầu năm đang bị chậm lại trong quý 2.2011; hàng tồn kho đang có xu thế tăng
cho thấy tình hình tiêu thụ đăng gặp khó khăn. Hệ quả của các chính sách mới ban
hành đã làm cho các doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí lãi suất quá cao (khoảng 20-
30%), thậm chí có ngành lên tới 25% dẫn tới việc hiệu quả kinh tế bị suy giảm. Năm
2012 là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh tế vĩ mô
đến khó khăn của DN và các hộ gia đình. Những bất ổn kinh tế vĩ mô tích tụ trong
mấy năm gần đây đã buộc Việt Nam phải chuyển trọng tâm chính sách từ ưu tiên tăng
trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát thông qua những
biện pháp nêu trong Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP và nêu lại trong Nghị quyết số
01/2012/NQ-CP. Qua đó chất lượng kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong năm 2012 đã
được cải thiện nhiều so với năm 2011. Lạm phát giảm đáng kể, giúp chính phủ có cơ
sở hạ lãi suất 6 lần trong năm. Tình trạng thâm hụt ngân sách và tụt giá tiền đồng cũng
tăng 2.000 đồng, từ 19.300 đồng hiện nay lên 21.300 đồng/lít. Dầu diezen tăng 2.800
đồng, lên mức 21.100 đồng một lít. Dầu hoả tăng 2.600 đồng, từ 18.200 đồng lên
20.800 đồng/lít. Năm 2012 vừa qua, giá xăng đã thay đổi tổng cộng 12 lần, trong đó có
6 lần tăng và 6 lần giảm. Tổng mức xăng tăng giá là 6.050 đồng/ lit, trong khi chỉ giảm
được 3.700 đồng/lit. Như vậy, tính tổng lại cả năm, giá xăng tăng 2.350 đồng/ lít.
Trong năm 2013, giá xăng có 6 lần giảm với tổng mức tiền giảm là 2.160 đồng/lít và 5
lần tăng giá, nhưng tổng số tiền tăng lên tới 3.200 đồng/lít. Tương đương với mức tăng
4.48%. Điều này đã gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Việc tăng giá xăng dầu đã khiến việc kinh doanh của công ty gặp khó khăn làm chi phí
vận chuyển của Công ty tăng cao, làm tăng chi phí hoạt động của Công ty, qua đó làm
sụt giảm lợi nhuận của Công ty…
- Và kết luận thứ ba về tác động của chính sách kinh tế là ảnh hưởng của chính
sách tiền tệ tới Công ty INCOM là: Trong giai đoạn 2010-2011, chính sách tiền tệ của
chính phủ đã được nới lỏng làm cho lãi suất ngân hàng giảm giúp cho việc vay vốn
mở rộng thị trường của Công ty dễ dàng hơn. Ngày 11/06/2012, ngân hàng Nhà nước
bắt đầu loạt điều chỉnh lãi suất cơ bản và cơ chế hoạt động. Theo thông tư số
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
14
14
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
19/2012/TT – NHNN và 20/2012/TT – NHNN lãi suất trần tiền gửi VNĐ là 9%/năm
và lãi suất trần cho vay là 13%/năm. Việc điều chỉnh lãi suất cho vay của ngân hàng
Nhà nước làm cho lãi suất ngân hàng giảm, kích thích tăng trưởng tín dụng làm tăng
lượng vốn đầu tư của các công ty. Việc giảm lãi suất ngân hàng tạo điều kiên thuận lợi
cho chủ đầu tư có thêm nguồn vốn. Tùy thuộc vào từng hợp đồng đối với đối tác
(nguồn hàng) mà công ty phải trả trước 25% - 75% đơn hàng tạm tính theo tháng, theo
kỳ. Do đó, số lượng vốn cần cho hoạt động kinh doanh cũng không phải nhỏ (từ 0.5 –
2 tỷ đồng). Đối với một công ty có vốn điều lệ không lớn như INCOM, chính sách
tiền tệ có sức ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động huy động nguồn vốn. Vì vậy, Công ty
15
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
thiết bị máy móc có giá thấp hơn do không phải chịu thuế xong lại có những thiết bị
máy móc lại chiuh thuế cao hơn khiến giá nhập khẩu cao hơn. Không chỉ vậy khi
chính sách này tác động đến nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất, hàng hóa thiết bị máy
móc của các đối tác cũng làm giá cả của thiết bị máy móc cung cấp cho INCOM cũng
thay đổi, có loại có thể giảm cũng có loại tăng lên. Để có thể kinh doanh tốt INCOM
cần có chiến lược và chính sách phù hợp để khắc phục những tác động tiêu cực và đón
nhận nhanh những tác động tích cực.
4.3 Tác động của các chính sách của Công ty INCOM tới kết quả hoạt động
kinh doanh
Yếu tố quyết định đến 90% thành công hay thất bại của mỗi công ty đó chính là
cơ chế và chính sách của công ty đó về mọi mặt: Tài chính, nhân lực, sản phẩm, thị
trường, cạnh tranh, chiến lược phát triển…Đối với INCOM cơ chế và chính sách quản
lý của Công ty luôn luôn được chú trọng để đem lại kết quả tốt nhất có thể. Các cơ chế
và chính sách quản lý của công ty được đưa ra ở phần 2 gồm: Cơ chế quản lý và chế
độ đãi ngộ, chính sách tài chính, chính sách kinh doanh, chính sách quản lý nguồn
nhân lực, chính sách cạnh tranh. Thực hiện chặt chẽ và thành công các cơ chế, chính
sách quản lý và dần dần được hoàn thiện hơn qua các năm đã đem lại cho INCOM một
kết quả khá tốt. Cụ thể, doanh thu của Công ty đã tăng dần qua các năm thể hiện rõ
ràng qua biểu đồ cột 3.1, về tài chính được quản lý, hạch toán chi tiết và chặt chẽ, sử
dụng phù hợp đem lại lợi nhuận và được xử lý phù hợp không làm tổn thất cho Công
ty. Đội ngũ CBCNV được hưởng cơ chế đãi ngộ tốt nên đã có nhiều cố gắng nỗ lực
cho Công ty, đã gắn bó với công ty nhiều năm từ ngày thành lập, đi làm đúng giờ và
đem lại cho Công ty những thành công. Hiện nay, Công ty có khoảng 70% CBCNV có
thâm niên làm việc trên 3 năm. Không những vậy chính sách về mặt hàng, chính sách
kinh doanh và chính sách cạnh tranh chặt chẽ đã đem lại cho Công ty thành công nhất
định. Các đối tác của INCOM ngày càng được mở rộng, không chỉ có trong nước mà
còn hợp tác với đối tác nước ngoài. Khách hàng của INCOM có cả ở 3 miền của đất
nước Bắc, Trung, Nam. Lĩnh vực viễn thông tin học đang phát triển và cạnh tranh trở
đề xuất hướng đề tài khoá luận như sau:
Đề tài 1: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và giải pháp nhằm tối
đa hóa lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Viễn Thông Tin Học – Bộ
môn Kinh tế Vi mô
Đề tài 2: Giải pháp phát triển thị trường với phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn
của Công ty Tư vấn và Đầu tư Viễn thông tin học – Bộ môn Kinh tế Thương mại
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
17
17
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta sau khi xoá bỏ bao cấp thực hiện cơ chế thị trường, nền kinh tế đã
thay đổi rất nhiều. Sau gần 30 năm đổi mới, kinh tế nước ta đã đạt được những thành
công nhất định, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao rõ rệt. Đặc biệt sau khi
Việt Nam gia nhập WTO, nhiều cơ hội cũng như thách thức đã mở ra, hoạt động kinh
doanh, ngành nghề mới được hội nhập và cũng được Nhà nước đặc biệt coi trọng để
trở thành công cụ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển của đất nước.
Xu hướng hiện đại hoá là xu hướng tất yếu trên toàn thế giới. Các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Viễn Thông Tin Học
(INCOM) nói riêng muốn tồn tại và phát triển điều cần thiết phải tận dụng được tiềm
lực, lợi thế so sánh sẵn có để tham gia có hiệu quả vào lĩnh vực Viễn thông. Với lợi
thế là một nước đang phát triển lĩnh vực Viễn thông còn khá mới mẻ, là một thị trường
đầy tiềm năng giúp cho các Công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực này phát triển tốt.
Tận dụng được nguồn lao động dồi dào, giải quyết vấn đề thất nghiệp hiện nay. Không
những vậy, lĩnh vực viễn thông ra đời phát triển hết sức cần thiết với một nước đang
phát triển như nước ta. Nắm bắt được điều này, ngày từ khi thành lập, Công ty Cổ
phần Tư vấn và Đầu tư Viễn Thông Tin Học đã hoàn thành rất tốt vai trò của mình,
đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước.
Với những kiến thức đã học được tại trường Đại học Thương mại cùng với sự
Sinh viên
Trang
Nguyễn Thị Trang
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
ii
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU………………………………………………………… i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ…………………………………………………… ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 2
2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 4
2.1. Cơ chế quản lý và chế độ đã ngộ 4
2.3 Chính sách kinh doanh 5
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2013 6
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH
NGHIỆP TỪ NĂM 2010-2012 6
Biểu đồ 3.1: Doanh thu của Công ty INCOM trong năm 2010, 2011, 2012 7
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 2 ii
Biểu đồ 3.1: Doanh thu của Công ty INCOM trong năm 2010, 2011, 2012 7 ii
Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận sau thuế của Công ty INCOM trong năm 2010, 2011, 2012 8 ii
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
iii
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Kinh Tế - Luật
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Xuất nhập khẩu
Cơ sở hạ tầng
Sản xuất
Kinh doanh
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đồng
Sinh viên: Nguyễn Thị Trang – K46F1 Báo cáo Thực tập tổng
hợp
iii