GIỚI THIỆU MỘT SỐ VĂN BẢN
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CL,
AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
NỘI DUNG
I. Danh mục văn bản
II. Nội dung chính
TT Các văn bản
1 Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 về kiểm tra chứng nhận
CL, ATTP thủy sản (thay thế Quyết định số 117/QĐ-BNN, Quyết định số
118/QĐ-BNN và Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT).
2 Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT ngày 07/9/2009 quy định về kiểm tra,
giám sát vệ sinh ATTP TS trước khi đưa ra thị trường
3 Quyết định số 130/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 ban hành quy chế KSDL
các chất độc hại trong thủy sản nuôi.
4 Quyết định số 131/QĐ-BNN ngày 31/12/2008 ban hành quy chế kiểm soát
vệ sinh an toàn trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ
5 Thông tư số 03/2011/TT-BNN ngày 21/01/2011 về truy xuất nguồn gốc
trong lĩnh vực TS
6 Thông tư số 47/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/7/2009 ban hành 13
QCKTQG
I. Danh mục một số văn bản chính có liên quan đến quản lý chất lượng,
vệ sinh an toàn thực phẩm
1. Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT về kiểm tra, chứng
nhận CL, ATTP Thủy sản
1.1. Phạm vi: Quy định trình tự, thủ tục kiểm tra,
chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản
đủ điều kiện bảo đảm ATTP; kiểm tra, chứng
nhận CL, ATTP đối với lô hàng thủy sản và sản
phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm.
kinh doanh do huyện cấp ĐKKD
Lưu ý: Cơ quan kiểm tra đồng thời là Cơ quan chứng nhận
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
1.4. Yêu cầu với kiểm tra viên
Lưu ý:
a) Trung thực, khách quan, không có quan hệ trực tiếp hoặc
gián tiếp về lợi ích kinh tế với chủ hàng hoặc chủ cơ sở sản xuất
được kiểm tra;
b) Có chuyên môn phù hợp và được cấp chứng nhận đã
hoàn thành khóa đào tạo phù hợp về kiểm tra, chứng nhận CL,
ATTP thủy sản;
c) Có trang phục chuyên dụng, thẻ hiệu theo quy định khi
thực hiện nhiệm vụ;
1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm
ATTP
- Lập và thông báo kế hoạch kiểm tra:
- Đăng ký kiểm tra:
-
Thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra:
-
Thực hiện kiểm tra tại cơ sở
-
Thông báo kết quả kiểm tra
-
Xử lý kết quả kiểm tra: cấp chứng nhận/thu hồi Giấy chứng
nhận/Điều chỉnh Danh sách Cơ sở đủ điều kiện ATTP/xuất khẩu
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm
ATTP (tiếp)
(nếu cơ sở đã được cấp) và thông báo cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt
hành chính, đồng thời thông báo tới cơ quan chức năng xem xét thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp cho Cơ sở.
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm
ATTP (tiếp)
Một số lưu ý:
Tần suất kiểm tra
- Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần;
-
Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần;
-
Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra đột xuất tùy thuộc vào mức
độ sai lỗi của Cơ sở được kiểm tra và do CQKT quyết định nhưng
không quá 03 (ba) tháng kể từ thời điểm kiểm tra trước đó.
-
Riêng đối với tàu cá đạt A và B, CQKT tại địa phương thực hiện
kiểm tra khi tàu neo đậu tại cảng ít nhất 2 (hai) lần trong 3 (ba) năm
và bảo đảm thời gian giữa hai lần kiểm tra tối thiểu là 1 (một) năm.
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm
ATTP (tiếp)
Một số lưu ý:
Các trường hợp thu hồi GCN
-
Cơ sở đã được cấp GCN nhưng có kết quả loại C sau 02 (hai) lần liên tiếp;
-
Cơ sở đề nghị hoãn kiểm tra nhưng bị Cơ quan kiểm tra phát hiện vẫn sản xuất
(tiếp)
Điều kiện lô hàng được xuất khẩu
-
Được sản xuất từ Cơ sở đã được công nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP, đồng
thời đáp ứng các quy định về bảo đảm ATTP của các nước nhập khẩu tương
ứng.
-
Được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận CL, ATTP theo quy định của nước nhập
khẩu và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Lô hàng thủy sản xuất khẩu được phép ghi trên nhãn các thông tin theo yêu cầu
của nhà nhập khẩu nhưng không làm sai lệch bản chất của hàng hóa, không vi
phạm pháp luật Việt Nam và nước nhập khẩu. Ngoài các thông tin bắt buộc theo
quy định của nước nhập khẩu, lô hàng xuất khẩu phải có thêm các thông tin sau:
+ Mã số Cơ sở sản xuất;
+ Mã số lô hàng.
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng
(tiếp)
Trình tự kiểm tra, chứng nhận
-
Đăng ký kiểm tra: Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra, gửi đến
cơ quan kiểm tra
-
Thực hiện kiểm tra: Cơ quan kiểm tra tổ chức kiểm tra hồ sơ/cử
cán bộ xuống hiện trường để kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm các
chỉ tiêu theo quy định.
-
Cấp giấy chứng nhận/thông báo không đạt: Cơ quan kiểm tra
bảo đảm ATTP (loại A hoặc B).
-
Kiểm tra chặt:
+ Điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở xếp loại C;
+ Có lô hàng bị CQTQ nước nhập khẩu cảnh báo không đảm bảo CL,
ATTP.
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng
(tiếp)
Một số lưu ý:
Tần suất kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm:
1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)
Nhóm sản phẩm
(1)
Tần suất kiểm tra và lấy mẫu kiểm nghiệm
Kiểm tra thông
thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
Loại A
(2)
Loại B
(2)
Loại C
(3)
Nhóm sản phẩm
rủi ro thấp
(4)
-
Ngày có hiệu lực: 22/11/2009.
2. Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT ngày 07/9/2009
2.1. Đối tượng áp dụng:
-
Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản từ nuôi trồng, khai thác, sơ
chế, chế biến, bảo quản thủy sản.
-
Thông tư này không áp dụng đối với: Các cơ sở sản xuất thủy sản
không nhằm mục đích đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường.
2. Thông tư số 56 (tiếp)
2.2. Cơ quan kiểm tra, giám sát
-
Cục KTBVNL: tổ chức kiểm tra việc áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP
trong toàn bộ quá trình từ đánh bắt, bảo quản, vận chuyển cho đến khi tàu cập
cảng.
-
Cục NTTS (nay là Tổng cục TS): tổ chức kiểm tra VSATTP trong quá trình
nuôi trồng thủy sản.
-
Cục Thú y: tổ chức kiểm tra VSATTP của thủy sản tại chợ cá.
-
Cục QLCL NLS&TS: tổ chức kiểm tra VSATTP đối với các cơ sở thuộc đối
tượng quản lý; tổ chức triểǹ khai các Chương trình giám sát quốc gia về
VSATTP thủy sản.
-
Các cơ quan chuyên môn do Sở NNPTNT giao nhiệm vụ quản lý CL,
VSATTP thủy sản: kiểm tra VSATTP đối với các cơ sở thuộc đối tượng quản lý;̀
tham gia các Chương trình giám sát quốc gia về VS ATTP thủy sản.
2. Thông tư số 56 (tiếp)