ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGƯỜI HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN CỦA VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU - Pdf 19

1

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NGƯỜI HIẾN MÁU TÌNH
NGUYỆN CỦA VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU
TRUNG ƯƠNG NĂM 2005 I - ĐẶT VẤN ĐỀ:
Xây dựng nguồn người hiến máu có chất lượng, thường xuyên và an toàn đáp
ứng nhu cầu máu điều trị là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của tất cả các ngân hàng máu
trên thế giới. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này thì việc đánh giá kết quả hoạt động tuyển
mộ người hiến máu hàng năm là rất cần thiết. Hiện nay, nhờ ứng dụng công nghệ thông
tin mà hầu hết các ngân hàng máu đều có được những đánh giá đầy đủ và kịp thời các
thông tin về nguồn người hiến máu của mình. Nhờ đó điều chỉnh được kịp thời các
hoạt động tuyển mộ người hiến máu, đáp ứng với yêu cầu về số lượng, chất lượng và
đảm bảo an toàn truyền máu.
Ở nước ta, phong trào hiến máu nhân đạo đang phát triển mạnh, số lượng và tỷ
lệ người hiến máu tình nguyện (HMTN) tăng nhanh đang dần thay thế người cho máu
chuyên nghiệp (CMCN). Để góp phần đánh giá kết quả hoạt động năm 2005 và xây
2

dựng các chỉ tiêu của công tác tổ chức hiến máu cho những năm sau, Chúng tôi tiến
hành Đề tài nhằm các mục tiêu:
1. Xác định số lượng và cơ cấu theo tuổi, giới, nghề nghiệp, tỷ lệ nhóm máu
ABO và Rh, tỷ lệ hiến máu nhắc lại ở người hiến máu tình nguyện tại các điểm hiến
máu của Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương năm 2005.
2. Đánh giá một số chỉ số huyết học ở máu ngoại vi và tỷ lệ nhiễm các bệnh
nhiễm trùng được sàng lọc ở người hiến máu tình nguyện của Viện năm 2005.
II - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Đối tượng nghiên cứu: Chia làm 2 nhóm.
- Nhóm 1: Tất cả người HMTN được bác sỹ khám kết luận là đủ điều kiện hiến

tìm sốt rét ở máu ngoại vi bằng kỹ thuật nhuộm soi trực tiếp; xét nghiệm giang mai
bằng kỹ thuật PRR.
+ Thu thập thông tin về người hiến máu theo phiếu đăng ký hiến máu tình
nguyện và hồ sơ tổ chức các điểm hiến máu của Viện.
4

+ Ứng dụng phần mềm quản lý người hiến máu tình nguyện của Trung tâm hiến
máu nhân đạo Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nhập liệu thông tin về người hiến máu tình nguyện tại các điểm hiến máu,
phân tích và tổng hợp số liệu bằng phần mềm quản lý người hiến máu.
- Xử lý số liệu bằng các phần mềm quản lý người hiến máu tình nguyện, Epi
Info 6.0 và Microsof EXCEL.
3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2005 đến tháng 03/2006.
4. Địa điểm nghiên cứu: tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.
III - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:
1. Lượng máu thu gom được của Viện năm 2005
Bảng 1.1. Số đơn vị máu thu gom được ở các đối tượng cho máu năm 2005
Năm 2005 Năm
Đối tượng
Số lượng Tỷ lệ
% so với năm 2004
HMTN 29.297 55,75% 250,4%
5

CMCN 23.247 44,25% 94%
Tổng cộng 52.544 100% 143,8%
Nhận xét: So với năm 2004 thì trong năm 2005, số đơn vị máu thu gom được
tăng gần 1,5 lần trong đó tỷ lệ máu thu gom từ người HMTN tăng 250,4%, tỷ lệ máu
thu gom từ người CMCN giảm chỉ bằng 94%.
2. Tình hình về số lượng và cơ cấu người HMTN năm 2005

5 Tiểu thương 372 1,3
6 Khác 684 2,5
7 Tổng số 27.646 100
Nhận xét:
- Người HMTN chủ yếu là học sinh - sinh viên (chiếm 72,6%); cán bộ công
nhân viên chiếm tỷ lệ 17,2%; lực lượng vũ trang hoặc nông dân chiếm tỷ lệ thấp (gần
3,0%), thấp nhất là tiểu thương (1,3%) và những người có nghề nghiệp không ổn định
như lao động tự do hoặc nội trợ ( p< 0,05).
- Năm 2005 là năm mà Viện có chủ trương tiếp tục mở rộng đối tượng hiến
máu nên tỷ lệ người hiến máu là cán bộ công nhân viên đạt 17,2%. Tuy vậy, tỷ lệ người
hiến máu là nông dân còn rất thấp (1,3%) trong khi cơ cấu dân số lại cao (trên 70%).
8

Bảng 2.4. Tỷ lệ hiến máu nhắc lại ở người HMTN năm 2005
HMTN 1 lần trong năm Đối tượng
Nội dung
HM lần đầu

HM nhắc lại

HMTN 2 lần
trở lên trong
năm
Tổng cộng
Số lượng
19.388 7.216 1.050
27.646
Tỷ lệ % 70,1 26,2 3,7 100
Nhận xét:
- Tỷ lệ người hiến máu chỉ 1 lần trong năm còn rất cao (96,3%). Theo chúng tôi

3 Tổng cộng 27.646 100%
Nhận xét:
- Tỷ lệ phân bố các nhóm máu ở người HMTN nằm trong giới hạn bình thường
về phân bố nhóm máu hệ Rh ở người Việt Nam.
- Số người nhóm máu Rh âm là 22 người. Cần thành lập lực lượng hiến máu dự
bị là người có nhóm máu Rh âm.
Bảng 2.7. Tỷ lệ người HMTN theo hình thức tổ chức hiến máu
Lượng máu từ người HMTN

Lượng người HMTN Nội dung
Điểm
Hiến máu
Số lượng
(đơn vị)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(đơn vị)
Tỷ lệ
( %)
Cố định
7.979 27,23 6.853
24,8
11

Lưu động
21.318 72,77 20.793
75,2
Tổng cộng 29.297 100 27.646 100
Nhận xét: Năm 2005, lượng máu thu gom được từ người HMTN chủ yếu được

- Các chỉ số huyết học ở máu ngoại vi của người cho máu 3 lần trở lên ở cả 2
đối tượng CMCN và HMTN đều nằm trong giới hạn của người bình thường.
- Sự khác biệt các chỉ số huyết học ở máu ngoại vi giữa người CMCN và người
HMTN trên 3 lần là : hàm lượng hemoglobin và số lượng hồng cầu ở người HMTN cao
hơn so với người CMCN (p<0,05). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự như
các tác giả khác về người CMCN và người HMTN[3] [6] [8].
- Các chỉ số về số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, hematocrite không có sự
khác biệt giữa người CMCN và người HMTN (p>0,05). Kết quả của chúng tôi cũng
tương tự như các tác giả khác [3] [6] [8].
Bảng 3.2. Tỷ lệ HBV dương được sàng lọc trước và sau khi HMTN
13

Nội
dung
Đối tượng
Số lượng Tỷ lệ Tổng số
XN
Tỷ lệ HBV dương ở NHMTN lần đầu
được xét nghiệm trước khi HM
1.865 8,77% 21.253
Tỷ lệ HBV dương ở đơn vị máu từ
NHMTN lần đầu
860 3,23% 26.604
Tỷ lệ HBV dương ở đơn vị máu từ
NHMTN nhắc lại
6 0,07% 8.266
Tổng số 2.731 4,87% 56.123
Nhận xét:
- Bằng kỹ thuật test nhanh sàng lọc trước khi hiến máu mà năm 2005 đã loại
được 1.865 người có HBV dương tính đã được bác sỹ khám lâm sàng kết luận là đủ

tiền bồi dưỡng nên việc việc tự sàng lọc ở người HMTN đã tốt hơn, các đối tượng cần
tiền nên cho máu đã không tham gia HMTN.
Bảng 3.4. Tỷ lệ người HMTN theo tỷ lệ máu hủy do sàng lọc tại đơn vị máu
STT Kết quả xét nghiệm sàng lọc Số lượng Tỷ lệ
1 Tốt 26.655 96,42
2 Nhiễm bệnh 991 3,58
3 Tổng cộng 27.646 100
16

Nhận xét: Tỷ lệ máu hủy do nhiễm bệnh được sàng lọc tại đơn vị máu thấp
(3,58%). Nguyên nhân là do Viện đã tiến hành sàng lọc HBsAg trước khi hiến máu nên
đã loại được chủ yếu người bị nhiễm HBV.
IV - KẾT LUẬN:
1. Tỷ lệ người HMTN là 55,75%, tăng 250% so với năm 2004; không có sự
khác biệt giữa tỷ lệ nam và nữ hiến máu tình nguyện. Trong đó, 97,4% người hiến máu
tình nguyện là trong độ tuổi thanh niên (từ 18 đến 35); Sinh viên - học chiếm tỷ lệ
72,6%; người HMTN là cán bộ công nhân viên chiếm tỷ lệ 17,2%. Có 22 người
HMTNcó nhóm máu Rh âm (0,075%). Chủ yếu người HMTN chỉ hiến máu 1 lần trong
năm (96,3%), tỷ lệ hiến máu nhắc lại đạt 29,9%.
2. Các chỉ số huyết học ở máu ngoại vi của người CMCN và người HMTN từ 3
lần trở lên đều nằm trong giới hạn của người Việt nam bình thường. Tuy vậy, người
HMTN có hàm lượng hemoglobin, số lượng hồng cầu và hematocrite cao hơn so với
người CMCN.
3. Tỷ lệ nhiễm các bệnh nhiễm HBV, HCV được sàng lọc ở người HMTN
tương đương với tỷ lệ nhiễm của cộng đồng và của người HMTN những năm trước.
Nhưng tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai ở người HMTN lần đầu năm 2006 thấp hơn so với
các nghiên cứu về người HMTN của những năm trước đây. Người HMTN nhắc lại có
tỷ lệ nhiễm bệnh rất thấp.
17


19

We studied the results of collection from voluntary un paid blood donors in
National institute of hematology and blood transfusion in 2005. From this study, we
have some comment as follow:
1. The percentage of voluntary un paid donor was 55,75%, almost of them were
young people (from 18 to 35 years old). The incidence of donors with Rh
(-)
group was
0,075%. The percentage of repeat donors was 29,9% and 96,3% of donors donated just
one times a year.
2. The quality of blood from donors who donated more then 3 times was very
good, and was on normal range of Vietnamese people. Hemoglobin level, hematocrit,
number of red cell among voluntary blood donor was higher then paid donors.
3. Taking pre-donation test of HBV had important role in selection safe donors.
We rejected 1.865 donor with HBV infection in 2005.
20

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Thị Mai An và cộng sự, (2002), “Khảo sát tỷ lệ kháng thể HIV, kháng thể
HCV, HBsAg trong các mẫu máu của người cho tại Viện Huyết học - Truyền máu
trung ương”, Tạp chí Y học thực hành (số 497/2004), Hà Nội, 203-205.
2. Hạ Bá Khiêm, (2003), Báo cáo đề tài “ Biện pháp cơ bản trong giám sát dịch tễ
học và y học dự phòng nhằm khống chế và kiểm soát được các bệnh nhiễm trùng chủ
yếu”, Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KH.11.03, 46- 57.
3. Đỗ Trung Phấn, (2000), An toàn truyền máu, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
4. Đỗ Trung Phấn, (2003), Báo cáo tổng kết Dự án cấp Nhà nước “Hoàn thiện
công nghệ sản xuất và chuẩn hóa một số sản phẩm máu sử dụng trong điều trị bệnh”,
Dự án khoa học công nghệ mã số KHCN 11-DA 5.
5. Ngô Mạnh Quân, (2004), “Vận động cho máu nhắc lại: biện pháp đảm bảo an


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status